ThS. Trần Thành Thái   Sinh ngày: 25/10/1992
Số công trình, bài báo, sách đã công bố:
In lý lịch KH      Liên hệ với NKH

0 điểm/ 1 đánh giá
139 lượt xem
[1] Họ và tên Trần Thành Thái
[2] Học hàm/ học vị ThS
[3] Năm sinh 25/10/1992
[4] Chuyên ngành - Sinh thái học
- Đa dạng sinh học
- Động vật học
[5] Cơ quan công tác Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Địa chỉ cơ quan 85 Trần Quốc Toản, P7, Q3
[6] Hướng nghiên cứu The ecology of benthic invertebrate (Meio-, Macrofauna) focused on the intertidal nematode communities. Assessing the change in structural and functional of nematodes communities (densities, diversities, distribution, biomass, morphological and physiological characteristics) in response to natural and anthropogenic disturbances are important for the assessment of the health of ecosystem. Anthropogenic activities show negative impacts on the estuarine, coastal and freshwater ecosystems indicated by nematode communities research.
[7] Danh sách công trình nghiên cứu tham gia
[8] Danh sách kết quả nghiên cứu đã công bố
8.1 Tran Thanh Thai, Ngo Xuan Quang; Assessment of the Ecological Quality Status of Sediment in the Organic Shrimp Farming Ponds Using Azti‟s Marine Biotic index Based on Marobenthic Communities; VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 34, No. 2, 29-40; [2018]
8.2 Trần Thành Thái, Nguyễn Lê Quế Lâm, Nguyễn Thị Mỹ Yến, Ngô Xuân Quảng; Tương quan giữa nhu cầu oxy của quần xã tuyến trùng sống tự do và nồng độ oxy hòa tan trong ao nuôi tôm sinh thái, xã Tam Giang, huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau; Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Tập 34, Số 1, 65-75; [2018]
8.3 Trần Thành Thái, Nguyễn Lê Quế Lâm, Ngô Xuân Quảng, Hà Hoàng Hiếu; Sự thay đổi theo không gian và thời gian của quần xã động vật đáy không xương sống cỡ trung bình (meiofauna) trong mối liên hệ với các yếu tố môi trường ở ao nuôi tôm sinh thái, xã Tam Giang, huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau; Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Tập 34, Số 1, 55-64; [2018]
8.4 Tran Thanh Thai, Nguyen Le Que Lam, Nguyen Thi My Yen, Ann Vanreusel, Ngo Xuan Quang; BIODIVERSITY AND DISTRIBUTION PATTERNS OF FREE-LIVING NEMATODE COMMUNITIES IN BA LAI RIVER, BEN TRE PROVINCE; Journal of Science and Technology 56 (2), 224-235; [2018]
8.5 Tran Thanh Thai, Le Dieu Linh, Nguyen Thi My Yen, Ngo Xuan Quang; Assessment ecological quality status of sediment in the organic shrimp farming ponds, Ca Mau province by apply the abundance/biomass comparison (ABC) method on nematode communities and suggestions to improve this method; Journal of Science and Technology Development; [2018]
8.6 Nguyễn Thị Mỹ Yến, Trần Thành Thái, Nguyễn Lê Quế Lâm, Phạm Thanh Lưu, Nguyễn Tấn Đức, Ngô Xuân Quảng; CẤU TRÚC QUẦN XÃ TUYẾN TRÙNG NGUỒN THỨC ĂN TỰ NHIÊN TRONG MÔ HÌNH NUÔI TÔM SINH THÁI Ở RỪNG NGẬP MẶN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU; Journal of Biotechnology; [2018]
8.7 Thanh-Thai Tran, Thanh-Luu Pham, Tho Nguyen, Xuan-Quang Ngo; RELATIONSHIP OF FREE-LIVING NEMATODE COMMUNITIES TO SOME ENVIRONMENTAL VARIABLES IN AN ORGANIC SHRIMP FARMS, CA MAU PROVINCE; Vietnam Journal of Science and Technology 56 (5) (2018) 636-648; [2018]
8.8 Tran Thanh Thai, Le Hai Dang, Ngo Xuan Quang; Comparison of the Shannon-wiener, Ambi, and M-AMBI index for Assessing Sediment Ecological Quality in Organic Shrimp Farming Ponds, Nam Can District, Ca Mau Province; VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 34, No. 3 (2018) 16-20; [2018]
8.9 Ngo Xuan Quang; Nguyen Thi My Yen; Tran Thanh Thai; Nguyen Ngoc Chau; Nguyen Duc Hiep; Nic Smol; Lidia Lins and Ann Vanreusel; Nematode morphometry and biomass in the Saigon River harbours in relation to antifouling contaminants; Nematology, 19(6), 723-738; [2017]
8.10 Nguyễn Thị Mỹ Yến, Trần Thành Thái, Ngô Xuân Quảng; Áp dụng phương pháp đường cong ABC của quần xã tuyến trùng sống tự do để đánh giá chất lượng môi trường thủy vực tại các cảng trên sông Sài Gòn; Tạp chí Khoa học & Công nghệ Việt Nam, 14(3), 35-42; [2017]
8.11 Thai, T. T., My Yen, N. T., Tho, N., & Quang, N. X; MEIOFAUNA IN THE MANGROVE–SHRIMP FARMS PONDS, CA MAU PROVINCE; Journal of Science and Technology, 55(3), 271.; [2017]
8.12 Phạm Thanh Lưu, Trần Thị Ngọc Dung, Trần Thành Thái, Nguyễn Thị Mỹ Yến, Ngô Xuân Quảng; Khu hệ thực vật phù du trong mối tương quan với các thông số môi trường ở sông Ba Lai, Bến Tre; Tạp chi Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 15(5): 631-641; [2017]
8.13 Trần Thành Thái, Nguyễn Thị Mỹ Yến, Ngô Xuân Quảng, Trương Trọng Nghĩa, Nguyễn Ngọc Sơn; Đa dạng sinh học quần xã động vật đáy không xương sống cỡ lớn trong các ao nuôi tôm sinh thái, huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau; Báo cáo khoa học về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hội nghị Khoa học toàn quốc lần thứ 7, NXB Khoa học và Công nghệ, Hà Nội. 909-916; [2017]
8.14 Nguyễn Minh Lưu, Trần Thành Thái, Nguyễn Thị Mỹ Yến, Ngô Xuân Quảng; Thành phần loài và mật độ quần xã giáp xác lớn (macrocrustacea) ở sông Ba Lai, tỉnh Bến Tre.; Báo cáo khoa học về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hội nghị Khoa học toàn quốc lần thứ 7, NXB Khoa học và Công nghệ, Hà Nội. 785-791; [2017]
8.15 Phạm Thanh Lưu, Trần Thành Thái, Nguyễn Thị Mỹ Yến, Ngô Xuân Quảng; Đa dạng thực vật phù du trong ao nuôi tôm sinh thái tỉnh Cà Mau; Báo cáo khoa học về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hội nghị Khoa học toàn quốc lần thứ 7, NXB Khoa học và Công nghệ, Hà Nội. 793-799; [2017]
8.16 Trần Thị Hoàng Yến, Trần Thành Thái, Nguyễn Thị Mỹ Yến, Ngô Xuân Quảng, Phạm Thanh Lưu; Đa dạng sinh học quần xã thực vật phù du và chất lượng ở sông Hàm Luông, tỉnh Bến Tre; Báo cáo khoa học về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hội nghị Khoa học toàn quốc lần thứ 7, NXB Khoa học và Công nghệ, Hà Nội. 1066-1074; [2017]
8.17 Lê Thị Thanh Mai, Trần Thành Thái, Nguyễn Thị Mỹ Yến, Nguyễn Lê Quế Lâm, Ngô Xuân Quảng; Mật độ và sinh khối của quần xã tuyến trùng sống tự do vùng cửa sông Ba Lai, tỉnh Bến Tre; Báo cáo khoa học về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hội nghị Khoa học toàn quốc lần thứ 7, NXB Khoa học và Công nghệ, Hà Nội. 1699-1704; [2017]
8.18 Tran Thanh Thai, Nguyen Le Que Lam, Nguyen Thi My Yen, Hoang Nghia Son, Ngo Xuan Quang; NEMATODE COMMUNITIES AS A TOOL FOR THE ASSESSMENT OF ECOLOGICAL QUALITY STATUS OF SEDIMENT: THE CASE OF BA LAI RIVER, BENTRE PROVINCE; Journal of Biotechnology 15(3A): 295-302; [2017]
8.19 Thanh Thai Tran, My Yen Thi Nguyen, Xuan Quang Ngo, Thanh Luu Pham; EFFECT OF DIFFERENT WATER COLUMN DEPTHS ON NEMATODE COMMUNITIES IN THE MANGROVE-SHRIMP FARMING SYSTEM, CA MAU PROVINCE; Journal of Marine Science and Technology, 4A; [2017]
8.20 Ngo Xuan Quang, Tran Thanh Thai, Ann Vanreusel; Applied Free Living Nematode as Bioindicator to Assess Environmental Impact of Dam Construction in Ba Lai Estuary, Vietnam; International Journal of Environmental and Ecological Engineering Vol:3, No:3.; [2016]
8.21 Trần Thành Thái, Ngô Xuân Quảng, Nguyễn Thị Mỹ Yến; Quần xã tuyến trùng tự do ở sông Ba Lai, tỉnh Bến Tre; Báo cáo khoa học về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hội nghị Khoa học toàn quốc lần thứ 6, NXB, Hà Nội, 301-308; [2015]
8.22 Tran Thanh Thai, Nguyen Thị My Yen and Ngo Xuan Quang; Free living nematode communities relating to environmental impact in the Ba Lai River, Ben Tre province; The proceeding of International workshop on environment and climate change – challenge, response and lesson learnt, 35-42; [2015]

In LLKH

 
Banner
Banner home right