PTN Bộ môn VẬT LÝ LÝ THUYẾT - Đại học Khoa học tự nhiên

Thứ ba - 06/09/2016 11:14     In bài viết

1. Tên phòng thí nghiệm/ Trung tâm nghiên cứu: PTN Bộ môn VẬT LÝ LÝ THUYẾT
2. Loại hình: PTN chuyên đề
3. Ngành/ Chuyên ngành đào tạo: Vật lý / Vật lý lý thuyết và Vật lý toán
4. Trưởng phòng thí nghiệm / Giám đốc trung tâm: GS. TS. Nguyễn Quang Báu
5. Danh sách cán bộ cơ hữu: STT Họ và tên Nơi công tác 1. GS. TS. Nguyễn Quang Báu Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN 2. GS. TSKH. Nguyễn Xuân Hãn Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN 3. GS. TSKH. Nguyễn Văn Hùng Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN 4. PGS. TS. Nguyễn Đình Dũng Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN 5. TS. Cao Thị Vi Ba Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN
6. TS. Nguyễn Thu Giang Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN
7. TS. Nguyễn Thế Toàn Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN
8. TS. Lê Thị Hải Yến Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN
9. GV. NCS. Phan Huy Thiện Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN
10. ThS. NCS. Nguyễn Đình Nam Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN
11. ThS. NCS. Đỗ Tuấn Long Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN
12. GV. CN. Lê Anh Dũng Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN
13. PGS. TS. Nguyễn Vũ Nhân HV Phòng Không – Không Quân
14. TS. Nguyễn Thị Thanh Nhàn Bộ môn Tin học Vật lý, Khoa Vật lý, ĐHKHTN
15. NCS. Đào Thu Hằng Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN
16. NCS. Sa Thị Lan Anh Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN
17. NCS. Nguyễn Văn Ngọc Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN
18. NCS. Nguyễn Viết Đức Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN
19. NCS. Bùi Đức Hưng Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN
20. NCS. Nguyễn Thu Hương Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN
21. NCS. Trịnh Thị Huế Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN
22. NCS. Nguyễn Từ Niệm Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN
23. NCS. Nguyễn Công Toản Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN
24. NCS. Nguyễn Bảo Trung Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN 6. Danh sách cán bộ nghiên cứu chủ chốt: STT Họ và tên Nơi công tác 1. GS. TS. Nguyễn Quang Báu Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN 2. GS. TSKH. Nguyễn Xuân Hãn Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN 3. GS. TSKH. Nguyễn Văn Hùng Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN 4. PGS. TS. Nguyễn Đình Dũng Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN 5. TS. Nguyễn Thế Toàn Bộ môn Vật lý lý thuyết, Khoa Vật lý, ĐHKHTN 7. Mức độ đầu tư: PTN hiện có và đang trong kế hoạch cần được đầu tư bổ sung 8. Các thiết bị nghiên cứu chính: chỉ có 03 máy tính. 9. Hướng nghiên cứu chính: - Các phương pháp lý thuyết lượng tử: phương pháp phương trình động lượng tử, phương pháp khử phân kỳ, phương pháp tính một số giản đồ Feynman bậc cao trong lý thuyết trường lượng tử, các phương pháp tính toán lượng tử, lý thuyết XAFS, … - Áp dụng các phương pháp lý thuyết lượng tử trong nghiên cứu cấu trúc và tính toán các đại lượng vật lý đặc trưng cho: Bán dẫn thấp chiều có cấu trúc nano, gồm các hiệu ứng động: hiệu ứng âm – điện – từ, hiệu ứng Hall, hiệu ứng Radioelectric, hiệu ứng từ trở, hiệu ứng Ettinghausen, ... trong các hệ bán dẫn hai chiều, một chiều, không chiều. Lý thuyết hạt cơ bản, lý thuyết trường và vũ trụ học. Lý thuyết hạt nhân. Lý thuyết chất rắn. Vật lý vật liệu mềm và các vật liệu có cấu trúc nano trong y sinh. -5 từ khóa về hướng nghiên cứu chính: Phương trình động lượng tử; Trường lượng tử và vật lý thiên văn; Lý thuyết bán dẫn thấp chiều; Lý thuyết XAFS; Lý thuyết các hệ lượng tử y sinh. 10. Sản phẩm đã có, có thể chuyển giao: Các bài báo trên các tạp chí quốc tế và trong nước; các sách tham khảo; các phát minh, sáng chế; các đề tài cấp quốc gia, cấp trường; đào tạo các nghiên cứu sinh, học viên cao học, cử nhân. 11. Dự kiến sản phẩm KHCN trong giai đoạn 2016-2020: Công bố 10 bài báo quốc tế ISI mỗi năm, 50 bài báo quốc tế ISI trong 5 năm. Công bố 10-15 bài báo, báo cáo trong nước mỗi năm, 50-75 bài báo, báo cáo trong nước trong 5 năm. Có 2 phát minh sáng chế trong 5 năm. Viết 2 sách chuyên khảo trong 5 năm. Thực hiện liên tục 4 đề tài NAFOSTED; 2 đề tài cấp ĐHQG; 1 - 2 đề tài cấp trường ĐH Khoa học Tự nhiên. Hướng dẫn 04 Nghiên cứu sinh bảo vệ luận án Tiến sĩ mỗi năm, đào tạo 10 – 15 học viên cao học mỗi năm. -3 từ khóa về sản phẩm: Bài báo ISI; Sách chuyên khảo; Phát minh sáng chế; Đề tài cấp quốc gia; Đào tạo nghiên cứu sinh, học viên cao học, cử nhân.

 
Banner
Banner home right