Phòng thí nghiệm vật liệu Polymer và Composite - Đại học Bách Khoa TP.HCM

Thứ tư - 25/05/2016 15:47     In bài viết

Phòng thí nghiệm Polymer và Composite (tên viêt tắt  Key Laboratory of Polymer and Composite Materials) thuộc trường đại học Bách Khoa TP.HCM  có nhiệm vụ chính là nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ vật liệu polyme và compozit phục vụ cho các ngành kinh tế - kỹ thuật.

I. Thông tin chung

Tên phòng thí nghiệm: PTN VẬT LIỆU POLYMER VÀ COMPOSITE

- Tên viết tắt ( nếu có): PTNTĐ PC

- Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài (nếu có ): Key Laboratory of Polymer and Composite Materials

- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): PCKLAB

1.1 Địa chỉ: Tòa nhà C6, 268 Lý Thường Kiệt, Q. 10, TP. HCM

1.2: Điện thoại:(08) 38638137Fax: (08) 38638137

1.3 Trưởng phòng thí nghiệm ( Kèm học vị, học hàm): PGS. TS Nguyễn Đắc Thành

Điện thoại(CQ): 08. 3863 8137

Mobile:0913804106-08. 3899 2643 E-mail: thanhnd@hcmut.edu.vn/ thanhpolymedhbk@yahoo.com.vn

2. Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Bách khoa

2.1 Địa chỉ: 268 Lý Thường Kiệt, Quận 10, Tp Hồ Chí Minh

2.2 Điện thoại (CQ):(84-8) 38647256Fax: (84-8) 38653823

3. Lĩnh vực hoạt động:

- Nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ vật liệu polyme và compozit phục vụ cho các ngành kinh tế - kỹ thuật.
- Sản xuất thử nghiệm - thử nghiệm và chuyển giao công nghệ từ kết quả nghiên cứu.
- Dịch vụ KH&CN: tư vấn, thẩm định, kiểm nghiệm, cung cấp thông tin khoa học và công nghệ, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao theo lĩnh vực đăng ký
- Hợp tác trong và ngoài nước trên các lĩnh vực đăng ký.

4. Những hướng nghiên cứu chính tại PTN:

a. Vật liệu polymer và composite tiên tiến (Advanced Polymer and Composite Materials)
- Vật liệu polymer dẫn điện: ứng dụng trong solar cell, các vi mạch, OLED
- Vật liệu nanocomposite trên nền polymer, cao su gia cường bằng nanoclay, cacbon nanotube … có tính năng đặc biệt như: có khả năng chịu nhiệt cao, chịu mài mòn, có khả năng chống thấm khí, giảm nội nhiệt và kháng ăn mòn, chống rung, có khả năng hấp thụ sóng radar… nhằm ứng dụng các ngành công nghiệp, vận tải, xây dựng, quân sự…
b. Vật liệu polymer và composite thân thiện môi trường, có khả năng phân hủy sinh học (Green composite, Biodegradable polymer, Biodegradable composite)
- Vật liệu composite trên nền polymer gia cường bằng sợi thiên nhiên như: sợi xơ dừa, sợi sisal, sợi đay… nhằm ứng dụng trong ngành xây dựng, trang trí nội thất, các phụ kiện xe hơi…
- Vật liệu polymer, composite có khả năng phân hủy sinh học trên nền PLA, PHB
- Vật liệu tái chế: tái chế phế phẩm như bao bì, chai lọ bằng nhựa PP, PP/PE, PET… nhằm giảm ô nhiễm môi trường.
c. Vật liệu polymer y sinh
- Các vật liệu hydrogel y sinh nhạy nhiệt và pH: phục vụ dẫn truyền thuốc chữa bệnh
- Các vật liệu polymer dùng làm dụng cụ/phụ kiện y sinh như stent thông mật, răng..
- Vật liệu composite nâng cao thay thế vật liệu truyền thống (thép, gỗ): ứng dụng trong công nghiệp hóa chất, phụ kiện ô tô, xây dựng, giao thông…

II. Thực trạng tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm

Tình hình nhân lực và cơ sở vật chất

Tình hình đầu tư phòng thí nghiệm đến tháng:

1.1. Năm bắt đầu triển khai đầu tư:2004 Năm kết thúc: 2007

1.2. Tình hình thực hiện các dự án đầu tư PTN:

1.3 Tổng giá trị thiết bị :

1.4 Tổng vốn đầu tư đã thực hiện đến thời điểm báo cáo:

Quy mô phòng thí nghiệm:

2.1. Tổng diện tích: 2.897,9 ( m2)

2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy PTN (ví dụ tên các thành phần PTN, các bộ máy chức năng nếu có):

STT Tên thành phần PTN Chức năng và nhiệm vụ
1 Phòng Kiểm định Vật liệu
- Tham mưu và trực tiếp điều hành công tác kiểm định tính chất vật liệu.
- Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ.
- Tham gia và tổ chức các hoạt động trao đổi chuyên môn, hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế.
- Thực hiện các chức năng khác do Ban giám đốc Phòng thí nghiệm chỉ đạo.
2 Phòng Thí nghiệm Hóa học
- Quản lý, theo dõi và đánh giá tình trạng thực hiện các đề tài/dự án thực hiện tại PTNTĐ PC.
- Tham mưu Ban giám đốc về định hướng phát triển, xây dựng chiến lược lâu dài về nghiên cứu khoa học. Thúc đẩy nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. 
- Xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh đủ sức đảm đương các nhiệm vụ khoa học lớn, đúng trọng tâm.
- Gia công, sửa chữa các dụng cụ thủy tinh từ cơ bản đến chuyên dụng phục vụ PTNTĐ PC và cả bên ngoài. Định hướng chiến lược thương mại hóa các sản phẩm thủy tinh mang thương hiệu PTNTĐ PC.
- Quản lý, sử dụng tài sản, nhân sự và các nguồn lực khác do PTNTĐ PC giao để thực hiện nhiệm vụ.
- Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng các quy chế, quy định của PTNTĐ PC có liên quan đến lĩnh vực quản lý của Phòng.
3 Văn phòng - Quản lý các văn bản, thủ tục hành chính - kế toán liên quan đến Phòng thí nghiệm.
 

2.3. Nhân lực PTN(các trưởng nhóm nghiên cứu)

STT

Họ và tên

Học vị

Chuyên ngành

Điện thoại,email

Chức vụ

1

Nguyễn Hữu Niếu

Tiến sỹ

Vật liệu composite

0903 702 192, huunieu@yahoo.com, huunieu@vnn.vn

Cố vấn

2

Nguyễn Đắc Thành

Tiến sỹ

Vật liệu composite - màng mỏng, vật liệu sơn, vật liệu phủ

0913 804 106, thanhpolymedhbk@yahoo.com.vn

Giám đốc

3

Huỳnh Đại Phú

Tiến sỹ

Vật liệu composite - vật liệu sinh học liên quan đến cấy ghép trong y học

0913 666 499, Huynh_daiphu@yahoo.com

Phó Giám đốc

Trang thiết bị :

STT

Tên thiết bị

Công dụng

1

Máy cán cao su 2 trục (Laboratory 2 roll mill)

- Chuyên sử dụng chuẩn bị mẫu thí nghiệm cao su. - Cán trộn, phối liệu phụ gia và cao su, tạo cao su blend.

2

Máy đo khả năng sinh nhiệt & uốn mỏi (Flexometer)

- Đo độ bền mỏi của cao su - Có khả năng khảo sát: • Sự ảnh hưởng của nhiệt độ theo thời gian. • Sự biến dạng dưới tác dụng của lực nén hay sự ảnh hưởng của lực nén theo thời gian. • Các tính chất nén động học.

3

Máy đặc tính lưu hóa cao su (Moving die rheometer)

Xác định đường cong lưu hóa.

4

Máy đo độ dẻo cao su (Rapid-Plastimeter)

Xác định độ dẻo của cao su tự nhiên hoặc chưa lưu hóa.

5

Máy đo độ nhớt Mooney cao su (Mooney Viscometer)

Xác định độ nhớt Mooney

6

Máy phân tích kích thước hạt bằng phương pháp laser (Dynamic Light Scattering Nanoparticle Size Analyzer)

Phân tích độ phân bố kích thước của hạt trong hỗn hợp.

7

Máy quang phổ hồng ngoại (FT-IR Spectrometer)

Đo phổ hấp thụ, truyền qua, phản xạ của các mẫu dạng rắn, lỏng, màng mỏng trong vùng hồng ngoại gần (NIR) và trong vùng hồng ngoại trung bình (MIR).

8

Máy nhiễu xạ tia X và hệ nâng cao nhiễu xạ (X-Ray Diffraction)

- Phân tích định tính/định lượng thành phần pha có trong mẫu. - Xác định cấu trúc tinh thể (thông số mạng, kích thước tinh thể, kiểu mạng). - Đưa ra các thông số về cấu trúc tinh thể (khoảng cách giữa các mặt phẳng nhiễu xạ, góc nhiễu xạ, hằng số mạng…). - Phân tích màng mỏng như xác định độ dày màng, độ gồ ghề của bề mặt chuyển tiếp...

9

Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) (Transmission Electronic Microscopy)

- Phóng đại hình ảnh của cấu trúc vật liệu. - Xác định thành phần pha, kích thước của từng pha trong vật liệu. - Đánh giá khả năng phối trộn, tách pha độ phân tán của các thành phần trong vật liệu.

10

Hệ máy siêu cắt lạnh

Cắt các mẫu khối, mềm hỗ trợ cho việt chụp mẫu.

11

Máy bốc bay cacbon

Để phủ cacbon lên lưới đồng, hỗ trợ đo TEM.

12

Hệ thống sắc ký (Gel Permeation Chromatography)

-  10.000.000 đvC). -¸Xác định khối lượng phân tử (trong khoảng 200  Xác định độ phân tán khối lượng phân tử.

13

Máy xác định diện tích & kích thước lỗ xốp của vật liệu (Surface Area And Pore Size Analyses)

- Phân tích diện tích bề mặt theo các phương pháp đơn điểm BET, đa điểm BET, Langmuir. - Phân tích kích thước lỗ xốp (tổng thể tích, bán kính lỗ trung bình, bề dày lỗ xốp trung bình) tùy theo phương pháp đo và yêu cầu của người đo.

14

Máy đo độ cứng (Hardness Tester)

Đo độ cứng Vicker, Brinell và Rockwell của vật liệu.

15

Máy đo ma sát, mài mòn

Xác định hệ số ma sát, độ mài mòn vật liệu.

16

Máy đo cơ lý vạn năng

Đo độ kéo giãn, độ nén, độ uốn, độ mỏi của vật liệu polyme-compozit, kim loại, vật liệu xây dựng...

17

Máy đo điện hóa đa năng (Potentiostat/Galvanostat Instrument)

- Nghiên cứu khả năng bảo vệ kim loại chống ăn mòn của lớp phủ polyme. - Đo tính chất cách điện của lớp phủ polyme. - Tính dẫn điện màng và polyme. - Phân tích điện hóa. - Xác định tốc độ và cơ chế ăn mòn. - Thông số thiết bị cung cấp: tốc độ ăn mòn, các giá trị điện trở, trở kháng trong hệ điện hóa.

18

Thiết bị đo điện trở Teraohm cho vật liệu cách điện

- Xác định tổng trở: điện trở khối và điện trở bề mặt trong khoảng từ 0,01 TΏ đến 20000 TΏ, với hiệu điện thế xác định ứng với từng giá trị là: 10, 100, 500, 1000 V. - Đánh giá, phân tích dầu cách điện. - Kiểm tra trở kháng của vật liệu cách điện (polymers, giấy…). - Kiểm tra sự lão hóa cách điện của cáp dẫn. - Các phép thử điện dung, radio, đèn điện tử.

19

Thiết bị Q-Meter đo hằng số điện môi & tổn hao tang alpha

Xác định hằng số điện môi cho các vật liệu cách điện, đặc biệt: polyme, compozite dạng rắn.

20

Máy đo độ bền cách điện và điện áp đánh thủng 60kV

- Xác định giá trị điện thế đánh thủng. - Xác định độ bền điện môi. - Thử nghiệm nhựa dẻo nóng, phản ứng nhựa với nhiệt và các loại vật liệu khác…

21

Máy giãn nở nhiệt (Electric Dilatometer)

Xác định hệ số giãn nở nhiệt của vật liệu theo đơn vị chiều dài. Đặc biệt, áp dụng cho vật liệu gốm sứ, compozit, kim loại hay hợp kim.

22

Máy đo chỉ số chảy (Melting Index)

Thiết bị chuyên dụng để kiểm tra chỉ số chảy của các polyme: acetal, acrylic, ABS, cellulose ester, Nylon, PE, PC, PP, PS, PET, polychlotrifluoreethylene, PVA…

23

Thiết bị đo bề dày màng khô

Đo bề dày màng khô trên vật liệu thép và những kim loại không có từ tính.

24

Thiết bị đo bề dày màng khô và ướt

Đo bề dày màng khô và ướt.

25

Thiết bị đo độ nhớt hiện số Brookeield digital DV-I Viscometer

Đo độ nhớt.

26

Thiết bị đo độ nhớt hiện số Brookeield digital DV-III Rheometer

Đo độ nhớt.

27

Cốc đo độ nhớt

Đo độ nhớt.

28

Dụng cụ đo độ bám dính của màng

Đo độ bám dính của màng

29

Dụng cụ đo độ bền uốn của màng

Đo độ bền uốn của màng

30

Máy đo độ bền va đập của màng

Đo độ bền va đập của màng

31

Thiết bị đo độ bóng 3 góc

Đo độ bóng của màng

32

Bút thử độ cứng của màng

Kiểm tra độ cứng của màng

33

Máy đo độ cứng cào xước của màng

Kiểm tra độ cứng cào xước của màng

34

Máy đo độ mài mòn của màng

Xác định độ mài mòn của màng

35

Dụng cụ kéo trầy xước

Xác định độ trầy xước của màng

36

Dụng cụ tạo màng

Tạo màng sơn

37

Dụng cụ tạo màng 4 rãnh chia

Tạo màng sơn

38

Máy đo thời gian khô

Xác định thời gian khô màng sơn.

39

Tủ so màu

So màu màng sơn

40

Bóng đo tỷ trọng

Đo tỷ trọng chất lỏng

41

Cân đo tỷ trọng (dạng kép)

Đo tỷ trọng vật liệu

42

Thiết bị thử suntest

Gia tốc lão hóa bức xạ, nhiệt độ và độ ẩm

43

Máy thử ăn mòn gia tốc phun sương muối và dung dịch

Gia tốc ăn mòn sương muối và dung dịch

44

Thiết bị đo góc tiếp xúc (Contact Angle Measuring Intruments)

- Xác định góc tiếp xúc của chất lỏng trên bề mặt chất rắn trong môi trường không khí hay trong môi trường chất lỏng khác. - Xác định sức căng bề mặt của chất lỏng trong môi trường không khí hay trong môi trường chất lỏng khác. - Xác định năng lượng bề mặt của chất rắn.

45

Thiết bị đo thời gian gel

Xác định thời gian gel của nhựa

46

Thiết bị tạo màng spin coating

Tạo màng

47

Máy trộn nano 2 trục vít (Twin screw Extrusion)

Trộn và phân tán đều các chất ở kích thước nano.

48

Máy ép phun 400 tấn

Máy có khả năng ép phun một số nhựa nhiệt dẻo kỹ thuật như: PA, PMMA, PC, POM . . .

49

Dây chuyền sản xuất bao bì

Sản xuất bao bì ni-lông.

50

Máy nghiền bi hành tinh dạng cối

Nghiền mẫu

51

Máy ép thủy lực cho công nghệ SMC

Hỗ trợ thiết bị

52

Trang thiết bị/dụng cụ gia công thủy tinh, bao gồm: Bộ thiết bị làm nhiệt, Bộ thiết bị làm nguội, Dụng cụ gia công

Gia công và sửa chữa các dụng cụ thủy tinh

53

Máy khuấy cơ đũa

Khuấy hỗn hợp thí nghiệm

54

Máy khuấy cơ đũa hiện số

Khuấy hỗn hợp thí nghiệm

55

Thiết bị đồng hóa siêu âm

Khuấy trộn siêu âm hỗn hợp thí nghiệm

56

Máy khuấy tốc độ cao hiện số

Khuấy hỗn hợp thí nghiệm tốc độ cao

57

Tủ sấy đối lưu tự nhiên (UNB 400, Memmert)

Sấy mẫu thí nghiệm

58

Tủ sấy đối lưu tự nhiên (UNB 500, Memmert)

Sấy mẫu thí nghiệm

59

Tủ sấy chân không (VO-500, Memmert)

Sấy mẫu thí nghiệm ở điều kiện chân không

60

Tủ sấy chân không (VD 53, Binder)

Sấy mẫu thí nghiệm ở điều kiện chân không

61

Thiết bị cô quay chân không Buchi R215

Cô quay mẫu thí nghiệm

62

Thiết bị cô quay chân không IKA

Cô quay mẫu thí nghiệm

63

Bể lắc điều nhiệt

Ổn định nhiệt cho mẫu thí nghiệm

64

Bể cách nhiệt dầu

Điều nhiệt cho mẫu thí nghiệm ở nhiệt độ cao

65

Bể điều nhiệt nóng lạnh (tuần hoàn)

Điều nhiệt cho mẫu thí nghiệm

66

Bể điều nhiệt nóng lạnh hình tháp

Điều nhiệt cho mẫu thí nghiệm

67

Bể điều nhiệt nhìn xuyên qua Lauda

Điều nhiệt cho mẫu thí nghiệm

68

Bể điều nhiệt kín Lauda

Điều nhiệt cho mẫu thí nghiệm

69

Bếp đun bình cầu loại 1 chỗ

Đun nhiệt mẫu thí nghiệm

70

Cân kỹ thuật 2 số lẻ

Cân mẫu thí nghiệm

71

Cân phân tích 4 số lẻ

Cân mẫu thí nghiệm

72

Lò nung nung mẫu ở nhiệt độ cao

Nung mẫu ở nhiệt độ cao

73

Máy hút ẩm

Hút ẩm không khí

74

Ẩm nhiệt kế

Đo độ ẩm trong không khí

75

Hệ thống chưng cất nước cất

Chưng cất nước cất

76

Hệ thiết bị sàn rây cơ điện

Sàn rây mẫu với nhiều kích thước hạt khác nhau

77

Bộ chuyển đổi dòng một chiều

- Cung cấp nguồn DC cho quá trình anot hóa. - Có thể sử dụng CHO các phản ứng điện hóa.

78

Máy đo pH để bàn

Đo pH của dung dịch nước.

79

Bàn khuấy từ gia nhiệt 5 vị trí

Khuấy từ.

80

Bơm áp lực và chân không

Tạo áp chân không.

81

Điện cực Inlab Micro Pro 3 trong

Đo pH.

82

Lò nung điện tử (lò nung ống)

- Có thể gia nhiệt lên 1200oC. - Cài đặt 01 chương trình nhiệt độ.

83

Máy khuấy từ VELP

Khuấy từ.

84

Glove box

- Cân hoặc nhập liệu. - Lấy hóa chất trong điều kiện khí trơ. - Tránh hóa chất tiếp xúc với không khí.

85

Bộ lọc chân không (Pisco)

Lọc vật liệu có kích thước nano.

86

Thiết bị làm nguội

- Vận chuyển nước PET rắn trạng thái nóng đến trạng thái nguội bằng khí. - Dùng để sấy khử nguyên liệu ẩm và kết tinh một phần nhựa kết tinh. - Dùng để nghiên cứu nâng cao độ dài mạch phân tử bằng trùng ngưng trong pha rắn (SSP) cho các loại nhựa dán kết tinh.

87

Thiết bị trao đổi nhiệt

Dùng để sấy thử nguyên liệu ẩm và kết tinh một phần nhựa kết tinh.

88

Thiết bị phản ứng SSP

Thiết bị hoàn chỉnh một bộ dung để nghiên cứu nâng cao độ dài mạch phân tử bằng trùng ngưng trong pha rắn SSP cho các loại nhựa bán kết tinh.


II. Thực trạng hoạt động của phòng thí nghiệm

Các đề tài, dự án thực hiện tại phòng thí nghiệm:

STT

Tên đề tài và chủ nhiệm

1

Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano-compozit lai tạo ống cacbon nano đa tường (MWCNTs/ nanoparticle Fe2O3) sử dụng chế tạo vật liệu hấp thụ sóng điện từ.

2

Nghiên cứu tổng hợp cacbon nanotube đi từ polyimid trong khuôn anodic aluminum oxide.

3

Nghiên cứu chế tạo màng lọc trên cơ sở vật liệu polyimid và ứng dụng của chúng.

4

Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp thụ - chuyển đổi năng lượng mặt trời ứng dụng trong thiết bị cấp nước ngọt cho hải đảo.

5

Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ nấu luyện, đúc và xử lý nhiệt hợp kim nhôm độ bền cao AlZn5.5Mg2.5Cu1.5 cho chế tạo khuôn ép đế giày dép trong ngành vật liệu polyme - compozit.

6

Nghiên cứu nâng cao tính năng sử dụng, và chuẩn hóa thiết bị đo đạc, phân tích của một số thiết bị phân tích thuộc PTNTĐ Vật liệu Polyme và Compozit. Nâng cao trình độ nghiên cứu của cán bộ nghiên cứu và năng lực quản lý của cán bộ quản lý.

7

Nghiên cứu công nghệ tái chế PET phế liệu thành PET tái sinh chất lượng cao.

8

Nghiên cứu tổng hợp polyme y sinh có hình thái cấu trúc nano particle thay đổi theo nhiệt độ và pH để chế tạo hydrogel sử dụng cho mục đích mang thuốc chữa ung thư Paclitaxel.

9

Nghiên cứu tổng hợp polymer dẫn điện trên cơ sở poly (3-hexyl thiophen).

10

Nghiên cứu vật liệu compozit gia cường bằng sợi xơ dừa trên nền nhựa formaldehyde trong sản xuất các tấm panel gia cường.

11

Nghiên cứu tổng hợp hệ latex có cấu trúc core - shell copolyme từ butyl acrylat và styrene - Ứng dụng làm sơn trong xây dựng.

12

Nghiên cứu tổng hợp benzoxazine và poly-benzoxazine.

13

-caprolacton để làm hydrogel nhạy cảm nhiệt độ dùng trong y sinh.eNghiên cứu tổng hợp polyme sinh học từ PEG,D,L-lactic và

14

Xây dựng quy trình tái chế PET phế liệu thành PET tái sinh bằng phương pháp trùng ngưng ở trạng thái rắn (SSP) trong điều kiện chân không.

15

Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng vật liệu compozit cao cấp trên nền polyimid và sợi cacbon.

16

Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng polyme compozit gia cường bằng sợi sisal (sợi dứa dại).

17

Nghiên cứu tổng hợp - biến tính nhựa epoxy có khả năng phân tán trong nước - Ứng dụng để gia cường bê tông và sản xuất sơn nước epoxy.

18

Nghiên cứu tổng hợp polypropylen ghép maleic anhydric (PP-g-MA) để làm chất liên diện.

Các công bố khoa học ( từ năm 2010-2012)

TT

Công bố khoa học

A

Các bài báo công bố trên các tạp chí quốc tế

I

Thuộc danh sách ISI

1

Doo Sung Lee, Dai Phu Huynh, Minh Khanh Nguyen - Controlling the degradation of pH / Temperature sensitive injectable hydrogels based of poly(beta-amino ester) - Macromolecular Research, vol 18 (2), page 192 – 199, 2010.

2

Doo Sung Lee, Dai Phu Huynh, Cong Truc huynh - Picolyamine Based pH/Temperature Sensitive Hydrogels - Macromolecular Research, Vol. 18 (6), page 589-595, 2010.

II

Không thuộc danh sách ISI

B

Các bài báo công bố trên các tạp chí trong nước

1

Nguyễn Đắc Thành và đồng sự - Tính chất cơ học của compozit từ nhựa epoxy mạch vòng no ERR 760 đóng rắn nóng gia cường bằng lai tạo dứa dại / thủy tinh - Tạp chí Hóa học, tập 48 (1), trang 1-7, 2010.

2

Nguyễn Hữu Niếu, Hoàng Xuân Tùng, Nguyễn Đắc Thành, Chế Đông Biên - Producing nanocomposite materials bismaleimide and thermal stable modified Montmorillonite Na+ - Tạp chí Hóa học, số đặc biệt 2010.

3

Nguyễn Văn Dán,Tạ Quang Tuyến - Ảnh hưởng của thời gian và điện thế đến cấu trúc lỗ xốp nano của màng ôxít nhôm Al2O3 - anode hóa - Tạp chí khoa học kim loại, 4/2010.

4

Dai Phu Huynh, Van Ty Le - Synthesis of triblock copolymer of PCLA-PCLPCLA - Journal of Science and Technology, tập 49, số 6C, trang 113-117, 2011.

5

Dai Phu Huynh, Van Ty Le - Control of sol - gel phase transition diagram of temperature - sensitive PCLA-PEG-PCLA triblock copolymer hydrogel - Journal of Science and Technology, tập 49, số 6C, trang 118-125, 2011.

6

Dai Phu Huynh, Duy Khiet Ho - Polyamide based pH-sensitive polymers - Journal of Science and Technology , tập 49, số 6C, trang 126-131, 2011.

7

Dai Phu Huynh, Duy Khiet Ho - Taurine based pH-sensitive polymers - Journal of Science and Technology, tập 49, số 6C, trang 132-138, 2011.

8

Nguyễn Hữu Niếu, Dương Tử Tiên, Nguyễn Tiến Cường, Nguyễn Hoàng Dương - Nghiên cứu phát triển PA6/clay - nanocompozit để làm vật liệu bạc lót trượt hoạt động trong môi trường nước - Tạp chí Phát triển khoa học và công nghệ, tập 14, số K1, trang 39, 2011.

9

Nguyễn Hữu Niếu, Phạm Quang Hiển, Đỗ Thành Thanh Sơn - Cấu trúc và tính chất của nanocomposite cao su thiên nhiên / organoclay - Tạp chí Phát triển khoa học và công nghệ, tập 14, số K1, trang 30, 2011.

10

Nguyễn Hữu Niếu, Hoàng Xuân Tùng, Nguyễn Đắc Thành, Chế Đông Biên - Ảnh hưởng của nanoclay đến tính chất nhiệt và cơ lý của vật liệu nanocomposite nền nhựa bismaleimide - Tạp chí Hóa học, tập 49 (6A), trang 408-413, 2011.

11

Nguyễn Hữu Niếu, Hoàng Xuân Tùng, Nguyễn Đắc Thành, Chế Đông Biên, Nguyễn Chí Giang - Chế tạo vật liệu nanocomposites trên nền nhựa bismaleimide và nanoclay - Tạp chí Khoa Học và Công nghệ 2012, tập 49 (6C), trang 72-80, 2011.

12

Nguyễn Hữu Niếu, Hoàng Xuân Tùng, Nguyễn Đắc Thành, Chế Đông Biên, Nguyễn Quốc Bảo - Nghiên cứu cải thiện tính chất gia công của bis(4-maleimido-phenyl) sulfone bằng phản ứng Micheal addition - Tạp chí Khoa Học và Công nghệ, tập 49 (6C), trang 104-111, 2011.

13

Nguyễn Hữu Niếu, Hoàng Xuân Tùng, Nguyễn Đắc Thành, Chế Đông Biên, Nguyễn Quốc Việt, Lê Huy Thanh, Dương Hữu Thùy Trang - Tổng hợp và tinh chế 2-brom-3 hexyl-5-iodo thiophene - Tạp chí Khoa Học và Công nghệ, tập 49 (6C), trang 81-89, 2012.

14

Nguyễn Hữu Niếu, Hoàng Xuân Tùng, Chế Đông Biên, Nguyễn Quốc Bảo, Phạm Phi Bào, Phan Vũ Hoàng Giang - Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình anode hóa và cấu trúc khuôn nano anodic aluminium oxide - Tạp chí Khoa Học và Công nghệ, tập 49 (6C), trang 90-103, 2012.

C

Các bài báo công bố trên kỷ yếu Hội nghị Quốc tế

1

H. N. Nguyen, D. T. Nguyen, X. T. Hoang, D. B. Che, H. H. Le - Reaction evaluation of the synthesis of bismaleimide from 4,4’-diaminodiphenyl ether (ODA) and anhydride maleic (AM) by X-ray diffraction - 13. Problemseminar Polymerblends & Nanocomposites, 25-26/03/2009, Merseburg (Đức).

2

Nguyen Huu Nieu, Nguyen Dac Thanh, Hoang Xuan Tung, Che Dong Bien - Correlation between the X-ray diffraction of synthesis bismaleimides based on 4,4’-diaminodiphenyl ether (ODA) and anhydride maleic (AM) and mechanical properties of those carbon-fiber composites - 12th Conference Deformation und Bruchverhalten von Kunststoffen, 24-26/06/2009, Merseburg.

3

Nguyen, H. N.; Hoang, X. T.; Nguyen, D. T.; Che, D. B.; Dinh, T. X. M.; Le, H. H. - Nanocomposite based on bismaleimide and MW-CNTs modified with aromatic diamine - Preparation and characterization - Poster T14, 14th International Conference Polymeric Materials, 15-17/09/2010, Halle, Conference Proceedings.

4

H. N. Nguyen, X. T. Hoang, D. T. Nguyen, D. B. Che, H.H. Le - Diamine functionalization of multiwalled carbon nanotubes - 14. Problemseminar Polymermischungen, 14-15/09/2011, Halle, Tagungsband S.68.

5

H. N. Nguyen, X. T. Hoang, D. T. Nguyen, D. B. Che, H. H. Le - Synthesis and properties hybrid filler systems MWNT/Magnetic iron oxide - 14. Problemseminar Polymermischungen, 14-15/09/2011, Halle, Tagungsband S. 69.

6

Nguyen Huu Nieu, Hoang Xuan Tung, Nguyen Dac Thanh, Che Dong Bien - Controlled fabrication of anodic aluminum oxide nanotemplate by two-step anidization method using two electrolytes - 19th International Conference Polychar, 20-21/03/2011, Nepal.

7

Nguyen Huu Nieu, Hoang Xuan Tung, Nguyen Đac Thanh, Che Đong Bien, Nguyen Le Thu, Hoang Manh Su - Preparation and characterization of MWCNTs/γFe2O3 by new sol-gel method - The 6th International Workshop on Advanced Materials Science and Nanotechnology IWAMSN, 30/10 - 2/11/2012, Hạ Long.

8

Hoang X. T., Che D. B., Nguyen D. T., Nguyen H. N - Fabrication of carbon nanostructures from polymeric precursor by using an anodic aluminum oxide (AAO) nanotemplate - The 6th International Workshop on Advanced Materials Science and Nanotechnology IWAMSN, 30/10 – 2/11/2012, Hạ Long.

9

Nguyễn Hữu Niếu, Hoàng Xuân Tùng, Nguyễn Quốc Việt, Chế Đông Biên, Dương Hữu Thùy Trang, Lê Huy Thanh, Lê Quốc Bảo - Synthesis regioregular poly(3-hexylthiophene) from 3-hexylthiophen using grim method - Polymer Symposium, 4/11/2012, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên TP. HCM.

D

Các bài báo công bố trên kỷ yếu Hội nghị trong nước

1

Nguyễn Hữu Niếu, Hoàng Xuân Tùng, Nguyễn Đắc Thành, Chế Đông Biên, Phạm Phi Bào - Fabrication of Anodic Alumina Nanotemplate by two-step anodization method using two electrolytes - Science and Technology Conference, 08/2010, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP. HCM.

2

Nguyễn Hữu Niếu, Hoàng Xuân Tùng, Nguyễn Đắc Thành - Chức hóa ống cacbon nano đa thành bằng điamin - Hội nghị Khoa học Công nghệ lần thứ 12 - Đại học Bách khoa, 26-28/10/2011, ĐHBK TP. HCM.

3

Nguyễn Hữu Niếu, Hoàng Xuân Tùng, Nguyễn Đắc Thành, Chế Đông Biên, Nguyễn Quốc Bảo, Phạm Phi Bào - Chế tạo vật liệu lai tạo ống cacbon nano đa thành & nano oxit sắt từ - Hội nghị Khoa học Công nghệ lần thứ 12 - Đại học Bách khoa, 26-28/10/2011, ĐHBK TP. HCM.

4

Nguyễn Hữu Niếu, Hoàng Xuân Tùng, Nguyễn Đắc Thành, Chế Đông Biên, Nguyễn Quốc Việt, Lê Huy Thanh, Dương Hữu Thùy Trang - Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình anode hóa và cấu trúc khuôn nano anodic alumina oxide - Hội nghị Khoa học Công nghệ lần thứ 12 - Đại học Bách khoa, 26-28/10/2011, ĐHBK TP. HCM.

5

Nguyễn Hữu Niếu, Hoàng Xuân Tùng, Nguyễn Đắc Thành, Chế Đông Biên, Tiêu Trọng Minh Luân - Tổng hợp và tinh chế 2-brom-3-hexyl-5-iodo thiophene - Hội nghị Khoa học Công nghệ lần thứ 12 - Đại học Bách khoa, 26-28/10/2011, ĐHBK TP. HCM.

6

Nguyễn Hữu Niếu, Hoàng Xuân Tùng, Nguyễn Đắc Thành, Chế Đông Biên, Nguyễn Chí Giang - Chế tạo vật liệu nanocomposite trên nền nhựa bismaleimide và nanoclay - Hội nghị Khoa học Công nghệ lần thứ 12 - Đại học Bách khoa, 26-28/10/2011, ĐHBK TP. HCM.

7

Nguyễn Hữu Niếu, Hoàng Xuân Tùng, Nguyễn Đắc Thành, Chế Đông Biên, Nguyễn Chí Giang - Ảnh hưởng của nanoclay đến tính chất nhiệt và cơ lý của vật liệu nanocomposite trên nền nhựa bismaleimide - Hội nghị Khoa học Công nghệ lần thứ 12 - Đại học Bách khoa, 26-28/10/2011, ĐHBK TP. HCM.

8

Nguyễn Hữu Niếu, Hoàng Xuân Tùng, Nguyễn Đắc Thành, Chế Đông Biên, Nguyễn Quốc Bảo - Cải thiện tính chất gia công của bis (4-maleimidophenyl) sulfone bằng phản ứng biến tính Micheal - Addition - Hội nghị Khoa học Công nghệ lần thứ 12 - Đại học Bách khoa, 26-28/10/2011, ĐHBK TP. HCM.

E

Sách xuất bản

I

Sách xuất bản quốc tế

II

Sách xuất bản trong nước

F

Sở hữu trí tuệ


Nguồn: Khoa học TOT

 

 
Đọc nhiều trong tuần
Banner
Banner home right