Phòng thí nghiệm Địa cơ Nền Móng - Đại học Bách Khoa TP.HCM

Thứ sáu - 24/06/2016 21:28     In bài viết

Phòng thí nghiệm Địa cơ nền móng là phòng thí nghiệm trực thuộc trường Đại học Bách Khoa TP.HCM, có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động thí nghiệm xác định đặc trưng vật lý và cơ học của đất, đá; khảo sát địa chất, thí nghiệm xác định các đặc trưng của đất ngoài hiện trường, thí nghiệm hiện trường cho nền và móng.

I. Thông tin chung

1. Tên phòng thí nghiệm: PTN ĐỊA CƠ NỀN MÓNG

- Tên viết tắt ( nếu có): SMF Lab

- Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài (nếu có ): Laboratory of Soil Mechanics and Foundation

- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

1.1 Địa chỉ: Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Trường Đại học Bách khoa Tp.Hồ Chí Minh, 268 Lý Thường Kiệt, Q.10

1.2: Điện thoại:(08) 38636822Fax: (08) 38636822

1.3 Trưởng phòng thí nghiệm ( Kèm học vị, học hàm): GV. TS Lê Trọng Nghĩa

Điện thoại(CQ): 083 863 68 22

Mobile:0918274993 E-mail: nghiacehut@yahoo.com

Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Bách khoa

2.1 Địa chỉ: 268 Lý Thường Kiệt, Quận 10, Tp Hồ Chí Minh

2.2 Điện thoại (CQ):(84-8) 38647256Fax: (84-8) 38653823

3. Lĩnh vực hoạt động:

- Thí nghiệm trong phòng xác định các đặc trưng vật lý và cơ học của đất, đá.

- Khoan khảo sát địa chất, thí nghiệm xác định các đặc trưng của đất ngoài hiện trường

- Thí nghiệm hiện trường cho Nền và Móng

- Xây dựng các mô hình thí nghiệm cho Nền và Móng trong phòng và hiện trường

4. Những hướng nghiên cứu chính tại PTN:

- Thí nghiệm trong phòng và hiện trường xác định các đặc trưng của nền đất khu vực Tp.HCM và Đồng Bằng sông Cửu Long phục vụ tính toán và thiết kế Nền Móng Công trình

- Tính chất vật lý và cơ học của đất được xử lý và gia cố bằng xi-măng, vôi, sợi….

- Nghiên cứu các đặc trưng của các loại đất ngập mặn, trương nở, lún ướt,…

- Xây dựng các mô hình thực nghiệm trong phòng thí nghiệm phục vụ các nghiên cứu của nghiên cứu sinh, các đề tài khoa học,…

II. Thực trạng tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm

A. Tình hình nhân lực và cơ sở vật chất

1. Tình hình đầu tư phòng thí nghiệm đến tháng:

1.1. Năm bắt đầu triển khai đầu tư: Năm kết thúc:

1.2. Tình hình thực hiện các dự án đầu tư PTN:

1.3 Tổng giá trị thiết bị :

1.4 Tổng vốn đầu tư đã thực hiện đến thời điểm báo cáo:

2. Quy mô phòng thí nghiệm:

2.1. Tổng diện tích: 300 ( m2)

2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy PTN (ví dụ tên các thành phần PTN, các bộ máy chức năng nếu có):

STT

Tên thành phần PTN

Chức năng và nhiệm vụ

2.3. Nhân lực PTN(các trưởng nhóm nghiên cứu)

STT

Họ và tên

Học vị

Chuyên ngành

Điện thoại,email

Chức vụ

1

Lê Bá Vinh

Tiến sỹ

Xây Dựng DD & CN

 

Trưởng phòng

2

Lê Trọng Nghĩa

Tiến sỹ

Xây dựng dân dụng và công nghiệp

 

Giảng viên

3

Bùi Trường Sơn

Tiến sỹ

Địa chất công trình và Địa chất thủy văn.

 

Phó chủ nhiệm Bộ môn

4

Đỗ Thanh Hải

Thạc sỹ

Địa kỹ thuật xây dựng

 

Chưa biết

5

Hoàng Thế Thao

Thạc sỹ

Địa kỹ thuật xây dựng

 

Chưa biết

6

Trần Xuân Thọ

Tiến sỹ

Địa kỹ thuật xây dựng

 

Chưa biết

Trang thiết bị :

STT

Tên thiết bị

Công dụng

1

Máy nén 3 trục

Xác định cường độ của đất

2

Máy nén cố kết

Xác định tính nén lún của đất

3

Máy cắt trực tiếp

Xác định cường độ của đất

4

Máy xuyên tĩnh

Xác định cường độ của đất

B. Thực trạng hoạt động của phòng thí nghiệm

Các đề tài, dự án thực hiện tại phòng thí nghiệm:

STT

Tên đề tài và chủ nhiệm

1

Mô hình đô thị sinh thái với không gian kiến trúc hài hoà thiên nhiên và phù hợp phong tục tập quán ăn - ở - sinh hoạt nông thôn đồng bằng Nam bộ (2003)- PGS.TS. Châu Ngọc Ẩn, TS. Nguyễn Minh Tâm, ThS. KTS. Nguyễn Thị Hương Trung

2

+Nghiên cứu so sánh sức chống cắt (c, j ) của đất sét dẻo mềm trong thí nghiệm cắt trực tiếp và máy nén ba trục theo 3 sơ đồ khác nhau để tính sức chịu tải của nền móng (2004) – TS. Võ Phán, TS. Bùi Trường Sơn.

3

Tự động hoá thí nghiệm cắt trực tiếp(2005)- PGS.TS. Châu Ngọc Ẩn

4

Xây dựng mô hình mô phỏng sự làm việc của kết cấu móng bè trên nền nền đất tổng quát dự trên lý thuyết (cơ học đất tới hạn) có sét đến các yếu tố từ biến và tính dẻo của đất (2007) - PGS.TS. Châu Ngọc Ẩn

5

Nghiên cứu sự ảnh hưởng của tốc độ xuyên đến cường độ của đất nền (2006) – TS. Võ Phán, ThS. Hoàng Thế Thao, ThS. Lê Nguyễn Nguyên

6

Nghiên cứu xác định các thông số động của đất ở khu vực Tp.HCM và ĐBSCL phục vụ tính toán các công trình chịu tải động (2006)- TS. Lê Trọng Nghĩa, ThS. Lê Nguyễn Nguyên, ThS. Hoàng Thế Thao

7

Nghiên cứu sự thay đổi tính chất cơ–lí và ứng xử của đất ở khu vực TP. HCM và ĐBSCL trong điều kiện ngập nước theo thời gian – TS. Trần Xuân Thọ

8

Tự động hoá tính toán xử lý đất yếu dưới nền dưới nền đường đắp - ThS. Hoàng Thế Thao, TS. Lê Trọng Nghĩa, ThS. Lê Nguyễn Nguyên

9

Phương pháp ước lượng độ lún tức thời và lâu dài của nền công trình theo các thông số đất nền – TS. Bùi Trường Sơn

10

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ của cọc đất trộn xi măng xử lý cho đất yếu ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long – TS. Nguyễn Minh Tâm

Các công bố khoa học ( từ năm 2010-2012)

TT

Công bố khoa học

A

Các bài báo công bố trên các tạp chí quốc tế

I

Thuộc danh sách ISI

II

Không thuộc danh sách ISI

B

Các bài báo công bố trên các tạp chí trong nước

C

Các bài báo công bố trên kỷ yếu Hội nghị Quốc tế

D

Các bài báo công bố trên kỷ yếu Hội nghị trong nước

E

Sách xuất bản

I

Sách xuất bản quốc tế

II

Sách xuất bản trong nước

F

Sở hữu trí tuệ

 

Nguồn: Cổng thông tin trường Đại học Bách Khoa TP.HCM

 
Banner
Banner home right