Phòng thí nghiệm Công nghệ thông tin Địa lý - Đại học Bách Khoa TP.HCM

Thứ ba - 21/06/2016 09:56     In bài viết

Phòng thí nghiệm Công nghệ thông tin Địa lý (có tên giao dịch nước ngoài là Geographic Information System Laboratory) là phòng thí nghiệm trực thuộc trường Đại học Bách Khoa TP.HCM thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu trong lĩnh vực hệ thống thông tin địa lý, viễn thám và công nghệ vũ trụ, ứng dụng các mô hình, mô phỏng...

I. Thông tin chung

1. Tên phòng thí nghiệm: PTN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ

- Tên viết tắt ( nếu có):

- Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài (nếu có ): Geographic Information System Laboratory

- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): GISLAB

1.1 Địa chỉ: Tầng 4, nhà B2, Trường Đại học Bách Khoa, 268 Lý Thường Kiệt, Q.10, TP.HCM

1.2: Điện thoại:(84-8) 38647256Fax: (84-8) 38653823

1.3 Trưởng phòng thí nghiệm ( Kèm học vị, học hàm): ThS Lưu Đình Hiệp

Điện thoại(CQ): (84-8) 38647256

Mobile:0918048447 E-mail: hiepld_gis@hcmut.edu.vn

2. Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Bách khoa

2.1 Địa chỉ: 268 Lý Thường Kiệt, Quận 10, Tp Hồ Chí Minh

2.2 Điện thoại (CQ):(84-8) 38647256Fax: (84-8) 38653823

3. Lĩnh vực hoạt động:

- Hệ thống thông tin địa lý       

- Viễn thám và công nghệ vũ trụ

- Ứng dụng các mô hình mô phỏng

4. Những hướng nghiên cứu chính tại PTN:

- Nghiên cứu, triển khai, ứng dụng Công nghệ thông tin và hệ thống thông tin địa lý trong lĩnh vực quy hoạch lãnh thổ, bảo vệ và quản lý tài nguyên môi trường

- Sản xuất thử phần mềm và phần cứng từ kết quả nghiên cứu

II. Thực trạng tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm

A. Tình hình nhân lực và cơ sở vật chất

1. Tình hình đầu tư phòng thí nghiệm đến tháng:

1.1. Năm bắt đầu triển khai đầu tư:2000 Năm kết thúc: 2003

1.2. Tình hình thực hiện các dự án đầu tư PTN:

1.3 Tổng giá trị thiết bị :

1.4 Tổng vốn đầu tư đã thực hiện đến thời điểm báo cáo:

2. Quy mô phòng thí nghiệm:

2.1. Tổng diện tích: 88 ( m2)

2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy PTN (ví dụ tên các thành phần PTN, các bộ máy chức năng nếu có):

STT

Tên thành phần PTN

Chức năng và nhiệm vụ

1

Bô phận cơ sở dữ liệu không gian

Nghiên cứu, phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu không gian

2

Bộ phận phân tích không gian

Nghiên cứu các bài toán không gian và mô hình tính toán

3

Bộ phận công nghệ viễn thám và định vị vệ tinh

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ vệ tinh trong phân tích ảnh mặt đất và định vị  

4

Bộ phận số hoá – nhập liệu

Nhập và số hoá thông tin, dữ liệu

2.3. Nhân lực PTN(các trưởng nhóm nghiên cứu)

STT

Họ và tên

Học vị

Chuyên ngành

Điện thoại,email

Chức vụ

1

Lưu Đình Hiệp

Thạc sỹ

GIS, Môi trường

0918048447, hiepld_gis@hcmut.edu.vn

Phó Giám đốc

2

Lý Trung Trí Dũng

Kỹ sư

GIS, Môi trường

0918048447, hiepld_gis@hcmut.edu.vn

 

3

Pascal Faulon

Thạc sỹ

GIS, Địa lý

0918048447, hiepld_gis@hcmut.edu.vn

 

4

Lê Thị Dung

Kỹ sư

GIS, Môi trường

0918048447, hiepld_gis@hcmut.edu.vn

 

Trang thiết bị :

STT

Tên thiết bị

Công dụng

1

Máy chủ

Phục vụ công tác nghiên cứu và đào tạo

2

Máy trạm

Phục vụ công tác nghiên cứu và đào tạo

3

Thiết bị lưu trữ dữ liệu

Phục vụ công tác nghiên cứu và đào tạo

4

Máy scanner

Phục vụ công tác nghiên cứu và đào tạo

5

Projector

Phục vụ công tác nghiên cứu và đào tạo

6

Thiết bị mạng

Phục vụ công tác nghiên cứu và đào tạo

7

Thiết bị thu thập dữ liệu độ chính xác cao

Phục vụ công tác nghiên cứu và đào tạo

8

Phần mềm Geometical 9

Phục vụ công tác nghiên cứu và đào tạo

9

Phần mềm ArcGIS

Phục vụ công tác nghiên cứu và đào tạo

B. Thực trạng hoạt động của phòng thí nghiệm

Các đề tài, dự án thực hiện tại phòng thí nghiệm:

STT

Tên đề tài và chủ nhiệm

1

Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ quản lý môi trường

2

Thiết kế hệ thống quản lý phương tiện vận chuyển CTR đô thị, CTR công nghiệp, CTR nguy hại, bùn cầu

3

Nghiên cứu ứng dụng GIS để thành lập bản đồ chất độc hoá học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

4

Hệ thống quản lý trạm phát sóng viễn thông tỉnh bằng công nghệ GIS

5

Xây dựng cơ sở dữ liệu và biên tập bản đồ các cở sở y tế trên địa bàn các tỉnh thành

6

Xây dựng ứng dụng hệ thống GIS quản lý mạng lưới cấp nước cho các đơn vị cấp nước trên địa bàn các tỉnh thành

7

Giải đoán ảnh viễn thám khu vực TP.HCM giai đoạn 1985 đến nay

8

Phối hợp với tư vấn Hà Lan lập mô hình thủy lực 1-2D mô phỏng ngập lụt khu vực TP.HCM

9

Thiết lập cơ sở dữ liệu nền Thành phố Hồ Chí Minh trên CSDL GIS – hệ tọa độ VN2000

10

Tích hợp CSDL chuyên đề hệ thống cấp nước trên nền dữ liệu bản đồ nền TP.HCM - Hệ tọa độ VN 2000

11

Nâng cấp phần mềm ứng dụng hệ thống SAWAGIS – quản lý mạng lưới cấp nước

12

Xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng hải văn, động đất phục vụ thiết kế công trình biển

Các công bố khoa học ( từ năm 2010-2012)

TT

Công bố khoa học

A

Các bài báo công bố trên các tạp chí quốc tế

I

Thuộc danh sách ISI

II

Không thuộc danh sách ISI

1

Nguyen Phuoc Dan, Luu Dinh Hiep, Le Van Khoa, Le Hoang Nghiem, Tran Thanh Liem, Alan Ziegler (2012). Assessment of land use change on solid and TOC loadings into Hau river. Journal of Science and Technology. Vol. 50, No.1C, 2012.

B

Các bài báo công bố trên các tạp chí trong nước

1

Võ Lê Phú, Lưu Đình Hiệp, Nguyễn Hoàng Sơn, Bùi Thị Thanh Tâm (2011), So sánh và lựa chọn phần mềm thủy lực phù hợp phục vụ công tác quản lý mạng lưới cấp nước tại Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, tập 49, số 5C/2011, trang 145-154, ISSN: 0866-708X

2

Lưu Đình Hiệp, Võ Lê Phú, Nguyễn Hoàng Sơn, Bùi Thị Thanh Tâm (2011), Ứng dụng GIS và mô hình thủy lực giám sát chất lượng nước trên đường ống tại TPHCM. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, tập 49, số 5C/2011, trang 138-144, ISSN: 0866-708X

3

Lưu Đình Hiệp, Nguyễn Tấn Phong, Lê Thị Hồng Trân (2011), Mô hình hệ thống thông tin địa lý phục vụ giám sát phương tiện vận chuyển bùn hầm cầu trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, tập 49, số 5C/2011, trang 260-267, ISSN: 0866-708X

4

Lưu Đình Hiệp, Trần Yến Nhi (2011), Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong đánh giá rủi ro cho tuyến vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn TPHCM. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, tập 49, số 5C/2011, trang 268-276, ISSN: 0866-708X

C

Các bài báo công bố trên kỷ yếu Hội nghị Quốc tế

D

Các bài báo công bố trên kỷ yếu Hội nghị trong nước

1

Lưu Đình Hiệp (2011), Mô hình cơ sở dữ liệu mờ trong các Hệ thống thông tin địa lý (GIS). Hội thảo GIS toàn quốc 2011

2

Lưu Đình Hiệp, Tạ Thanh Lan, Nguyễn Tuấn Kiên (2012), Ứng dụng GIS và phần mềm mô phỏng thủy lực quản lý mạng lưới thoát nước và vấn đề ngập lụt đô thị lưu vực kênh nước Đen, Quận Tân Phú. Hội nghị Khoa học trẻ Đại học Quốc Gia TPHCM - lần 1

3

Lê Thị Dung, Lưu Đình Hiệp (2012), Ứng dụng viễn thám đánh giá biến động lớp phủ khu vực TPHCM từ 1989 đến nay nhằm hỗ trợ công tác chống ngập. Hội nghị Khoa học trẻ Đại học Quốc Gia TPHCM - lần 1

4

Lưu Đình Hiệp, Nguyễn Thị Như Khanh (2012), Ứng dụng GIS, viễn thám phân tích sự phân bố, biến động nhiệt độ và các loại bề mặt tại TPHCM. Hội nghị Khoa học trẻ Đại học Quốc Gia TPHCM - lần 1

E

Sách xuất bản

I

Sách xuất bản quốc tế

II

Sách xuất bản trong nước

1

GIS- một số vấn đề chọn lọc. NXB Giáo dục

2

GIS đại cương, phần thực hành. NXB Đại học quốc gia TP.HCM

F

Sở hữu trí tuệ

 

Nguồn: Cổng thông tin trường Đại học Bách Khoa TP.HCM

 
Banner
Banner home right