Trang chủ Bằng phát minh, sáng chế • Liên hệ     • Giới thiệu     • Tài liệu hướng dẫn

Phương pháp điều chế hợp chất 2-(2,3-đimetylphenyl)-1- propanal từ cloaxeton

Cập nhật Thứ sáu - 09/06/2017 13:55 In bài viết

1. Tên sáng chế, phát minh, giải pháp:
Phương pháp điều chế hợp chất 2-(2,3-đimetylphenyl)-1- propanal từ cloaxeton
2. Số bằng,ký hiệu: 1-0015854
3. Thuộc lĩnh vực KH&CN Công nghệ khác (Sáng chế)
4. Ngày công bố 26/09/2016
5. Ngày cấp 21/04/2018
6. Chủ sở hữu chính LONZA LTD
7. Tác giả ZARAGOZA DOERWALD Florencio (DE) KULESZA Anna (PL) ELZNER Stephan (DE), BUJOK Robert (PL), WROBEL Zbigniew (PL), WOJCIECHOWSKI Krzysztof (PL)
8. Điểm nổi bật
Sáng chế đề cập đến phương pháp điều chế hợp chất 2-(2,3-dimetylphenyl)- 1-propanal từ l-bromo-2,3-đimetylbenzen và cloaxeton, để sử dụng làm hương liệu và dùng để điều chế hợp chất međetomiđin.
9. Mô tả về sáng chế, phát minh, giải pháp

Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập

Sáng chế đề cập đến phương pháp điều chế 2-(2,3-đimetylphenyl)-1-propanal từ l-bromo-2,3-đinietylbenzen và cloaxeton, để sử dụng làm hương liệu và dùng để điều chế hợp chất međetomiđin.

Tình trạng kỹ thuật của sáng chế

Các alđehyt thơm đã được sử dụng rộng rãi làm hương liệu và hương thơm trong mỹ 'phẩm, nước hoa, và nhiều sản phẩm gia dụng. Các alđehyt thơm chưa bão hòa alpha, beta, các xinamic alđehyt được thế, đã được biết là có mùi thơm riêng biệt và do đó thường được dùng trong cống nghiệp sản xuất hương liệu.

WO 98/45237 A đề cập đến các alđehyt thơm hnất định, phương pháp sản xuất chúng từ các axetophenon axetal, việc sử dụng chúng làm nước hoa và việc sử dụng chúng làm các hợp chất trung gian để điều chế các 3-arylpropanal. Chúng có mùi thơm như xạ.

Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm gia dụng và chất thơm luôn có nhu cầu về các hương liệu mới có các mùi thơm thú vị, mới và chưa từng có nhằm làm tăng mức độ lựa chọn có sẵn đối với các mùi thơm và để làm thích ứng các mùi thơm với các nhu cầu thay đổi về thời trang. Hơn thế nữa, các chất tương ứng này cần phải được tổng hợp một cách kinh tế và cùng với đó là chất lượng không đổi. Độ tinh khiết cao và mùi thơm đậm đặc là được mong muốn. Giải pháp theo sáng chế đề xuất alđehyt thơm chưa bão hòa alpha, beta mói, có mùi thơm alđehyt mạnh mẽ và thú vị, mùi thơm và gây kích thích mãnh liệt, và quy trình được cải tiến để sản xuất nó.

Međetomiđin là hợp chất có công thức (XX) và là một chất chủ vận gây tiết anđrenalin alpha2, hiện đang được sử dụng làm thuốc an thần trong thú y và thuốc giảm đau và có tác dụng gây mê. 15854

Međetomiđin là 4-alkylimiđazol. Các 4-alkylimiđazol không có các phần từ thế bổ sung ở gốc nitơ thường ở dạng hỗn hợp của hai chất hỗ biến. Ví dụ, trong trường hợp međetomiđin, hai dạng chất hỗ biến, được đại diện bằng họp chất có công thức (XX) và hợp chất có công thức (XX-T):

sẽ thường chuyển hóa qua lại khi međetomiđin được hòa tan hoặc ở trạng thái không kết tinh. Việc một trong số các dạng chất hỗ biến chiếm ưu thế hoặc chúng có mặt với lượng tương đương nhau phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, như độ pH, dung môi hoặc nhiệt độ.

Trong bản mô tả này, công thức (XX) được sử dụng cho međetomiđin, và có nghĩa là gồm cả hai dạng chất hỗ biến cũng như hỗn hợp của chúng.

US 2010/0048915 A đề cập đến phương pháp điều chế međetomiđin bằng phản ứng của các imidazol đã được halogen hoa với 2,3-đimetylbenzalđehyt nhờ sử dụng các chất phản ứng Grignard.

Cordi et ai, Synth. Commun. 1996,26, 1585-1593, đề cập đến quy trình điều chế međetomiđin bằng phản ứng của 4-imiđazolcarboxalđehyt với 2,3-đimetylphenylmagie bromua.

WO 00/42851 A đề cập đến việc sử dụng međetomiđin để ức chế sự bám bẩn sinh vật biển vào các bề mặt.

Các phương pháp đã biết để chế của hợp chất có công thức (XX) thường sử dụng các nhóm bảo vệ, ví dụ, các gốc triphenylmetyl (trityl), kéo theo chi phí nguyên liệu cao và cần đến bước bảo vệ/khử bảo vệ. Kết quả là, quy trình tổng hợp 15854 chúng thường kéo dài và tốn kém. Hơn thế nữa, phải sử dụng các nguyên liệu đắt tiền và không dễ kiếm.

Có nhu cầu về một quy trình tổng hợp, không cần đến các nhóm bảo vệ, bắt đầu bằng các chất không đắt tiền, tránh lượng lớn các phế thải và có hiệu suất mỹ mãn.

Bản chất kỹ thuật của sáng chế

Mục đích của sáng chế nhằm khắc phục các vấn đề còn tồn tại như được đề cập trên đây bằng việc đề xuất phương pháp điều chế hợp chất có công thức (XXI):

phương pháp này bao gồm hai bước, hai bước này bao gồm bước (Ql) và bước (Q2);

bước (Ql) thực hiện phản ứng (Ql-reac);

phản ứng (Ql-reac) là phản ứng của hợp chất có công thức (XXV) với chất phản ứng (Ql-reag);

R1 là Br, Cl, hoặc I;

chất phản ứng (Q1-reag) được chọn từ nhóm bao gồm lithi, magie, nhôm, kẽm, canxi, propylmagie clorua, propylmagie bromua, butyllithi và hỗn hợp của chúng; bước (Q2) thực hiện phản ứng (Q2-reac);

phản ứng (Q2-reac) là phản ứng của sản phẩm phản ứng từ phản ứng (Q1-reac) với cloaxeton;

sản phẩm phản ứng của phản ứng (Q2-reac) là họp chất có công thức (XXII): 15854 xylen 1,2-đimetylbenzen, 1,3-đimetylbenzen, 1,4-đimetylbenzen hoặc hỗn hợp của chúng; nếu không có chỉ dẫn khác. Tốt hơn là, R1 là Br.

Tốt hơn là, chất phản ứng (Q1-reag) được chọn từ nhóm bao gồm lithi, magie, nhôm, isopropylmagie clorua, isopropylmagie bromua, n-butyllithi, sec-butyllithi, tert-butyllithi, và hỗn hợp của chúng;

tốt hơn nữa, nếu chất phản ứng (Q1-reag) được chọn từ nhóm bao gồm lithi, magie, isopropylmagie clorua, isopropylmagie bromua, n-butyllithi và hỗn hợp của chúng.

Phản ứng (Q1-reac) có thể được thực hiện với sự có mặt của chất xúc tác (Q1-cat);

chất xúc tác (Q1-cat) được chọn từ nhóm bao gồm iot, 1,2-đibromoetan, TiCl4, AlCl3, PbCl2, BiCl3, Lia và hỗn hợp của chúng.

Tốt hơn là, phản ứng (Q1-reac) được thực hiện trong dung môi (Q1-solv).

Tốt hơn là, phản ứng (Q2-reac) được thực hiện trong dung môi (Q2-solv).

Tốt hơn là, dung môi (Q1-solv) và dung môi (Q2-solv) là giống nhau hoặc khác nhau và độc lập với nhau được chọn từ nhóm bao gồm THF, toluen, heptan, metylxyclohexan, etylxyclohexan, hexan, 2-metyl-THF, NMP, đietylete, metyl-tert-butylete, metoxyxyclopentan, điisopropylete, 2.2.5.5-tetrametyl-THF, 1,2-đimetoxyetan, N,N,N',N'-tetrametyl-1,2-etylenđiamin, 1,4-điazabixyclo[2.2.2]octan, tri C1-4alkyl amin và hỗn hợp của chúng; tốt hơn nữa là từ nhóm gồm THF, toluen, heptan, hexan, 2-metyl-THF, 1,2-đimetoxyetan, metyl-tert-butylete, metoxyxyclopentan, tri C1-4alkyl amin và hỗn hợp của chúng;

thậm chí tốt hơn nữa là từ nhóm gồm THF, toluen, heptan, hexan, 2-metyl-THF, 1 ,2-đimetoxyetan, trietylamin và hỗn hợp của chúng.

Khi heptan được dùng làm dung môi, thì nó thường được sử dụng dưới dạng hỗn hợp của các heptan đồng phân.

Theo một phương án cụ thể, dung môi (Q1-solv) là THF, hexan hoặc hỗn hợp của chúng, và dung môi (Q2-solv) là THF, hexan, toluen hoặc hỗn hợp của chúng. 15854

Theo một phương án cụ thể khác, dung môi (Q1-solv) và dung môi (Q2-solv) giống hệt nhau.

Nhiệt độ phản ứng của phản ứng (Q1-reac) và của phản ứng (Q2-reac) là giống nhau hoặc khác nhau và độc lập với nhau ưu tiên nằm trong khoảng từ -100 đến 150°C, tốt hơn nữa là từ -90 đến 100°C, và thậm chí tốt hơn nữa là từ -80 đến 80°C.

Phản ứng (Q1-reac) và phản ứng (Q2-reac) có thể được thực hiện ở nhiệt độ không đổi, hoặc nhiệt độ có thể được thay đổi trong tiến trình của các phản ứng. Ví dụ, các phản ứng có thể chạy trong một khoảng thời gian nhất định ở nhiệt độ thứ nhất, và sau đó trong một khoảng thời gian tiếp sau ở nhiệt độ thứ hai khác với nhiệt độ thứ nhất. Theo cách khác, nhiệt độ có thể được thay đổi liên tục trong khi phản ứng.

Các thời gian phản ứng của phản ứng (Q1-reac) và của phản ứng (Q2-reac) là giống nhau hoặc khác nhau và độc lập với nhau ưu tiên nằm trong khoảng từ 30 phút đến 48 giờ, tốt hơn nữa là từ 1 đến 24 giờ, thậm chí tốt hơn nữa là từ 2 đến 12 giờ.

Các lượng của dung môi (Q1-solv) và của dung môi (Q2-solv) là giống nhau hoặc khác nhau và độc lập với nhau ưu tiên lớn hơn từ 2 tới 40 lần, tốt hơn nữa là từ 3 tới 20 lần, thậm chí tốt hơn nữa là từ 5 tới 10 lần, khối lượng của hợp chất có công thức (XXV) trong trường hợp dung môi (Q1-solv), và khối lượng của sản phẩm phản ứng từ phản ứng (Q1-reac) trong trường hợp dung môi (Q2-solv).

Tốt hơn là, 1,0 tới 10 đương lượng mol, tốt hơn nữa là 1,1 đến 5 đương lượng mol, thậm chí tốt hơn nữa là 1,1 đến 3 đương lượng mol của chất ứng (Q1-reag) được sử dụng, đương lượng mol này được tính theo số mol của hợp chất có công thức (XXV).

Tốt hơn là, 1,0 tới 10 đương lượng mol, tốt hơn nữa là 1,1 đến 5 đương lượng mol, thậm chí tốt hơn nữa là 1,1 đến 3 đương lượng mol của cloaxeton được sử dụng, đương lượng mol này được tính theo số mol của hợp chất có công thức (XXV).

Tốt hơn là, phản ứng (Q1-reac) và phản ứng (Q2-reac) được thực hiện ở áp suất khí quyển. 15854

Tốt hơn là, phản ứng (Q1-reac) và phản ứng (Q2-reac) được thực hiện dưới môi trường trơ. Tốt hơn là, môi trường trơ này có được bởi việc sử dụng khí trơ tốt hơn là được chọn từ nhóm bao gồm agon, khi trơ khác, alkan sôi thấp, nitơ và hỗn hợp của chúng.

Alkan sôi thấp tốt hơn là Q1-3 alkan, tức là metan, etan hoặc propan.

Sau phản ứng (Q2-reac), hợp chất có công thức (XXII) có thể được tách riêng bằng các phương pháp tiêu chuẩn như quá trình làm bốc hơi các thành phần dễ bay hơi, chiết, rửa, làm khô, cô, kết tinh, chưng cất, sắc ký và sự kết hợp bất.kỳ của chúng, chúng đã biết đối với chuyên gia trong lĩnh vực kỹ thuật này.

Tốt hơn là, sản phẩm phản ứng của phản ứng (Q1-reac) không được tách riêng.

Tốt hơn là, phản ứng (Q1-reac) và phản ứng (Q2-reac) được thực hiện một cách liên tiếp.

Tốt hơn là, phản ứng (Q1-reac) và phản ứng (Q2-reac) được thực hiện theo kiểu từng mẻ (one pot).

Theo một phương án được ưu tiên khác, phản ứng (Q1-reac) và phản ứng (Q2-reac) có thể được thực hiện theo kiểu từng mẻ (one pot) bằng cách bổ sung chất phản ứng (Q1-reag) vào hỗn hợp của hợp chất có công thức (XXV) và cloaxeton trong dung môi (Q1-solv).

Tốt hơn là, để tách riêng hợp chất có công thức (XXII) sau phản ứng (Q2-reac), chất phản ứng (Q3) được gộp với hỗn hợp phản ứng có nguồn gốc từ phản ứng (Q2-reac);

chất phản ứng (Q3) được chọn từ nhóm bao gồm nước, metanol, etanol, axit oxalic, axit xitric, NH4Cl HC1, HBr, HNO3, H2SO4, H3PO4, axit axetic, axit propionic, axit formic và hỗn hợp của chúng.

Tốt hơn là, chất phản ứng (Q3) là nước hoặc dung dịch nước NH4Cl; tốt hơn nữa, nếu chất phản ứng (Q3) là nước.

Tốt hơn là, từ 0,01 tới 1000 đương lượng mol, tốt hơn nữa là 0,02 đến 1000 đương lượng mol, của chất phản ứng (Q3) được sử dụng, đương lượng mol này được tính theo số mol của hợp chất có công thức (XXV). Chất phản ứng (Q3) được sử dụng để trung hòa lượng dư bất kỳ của chất phản ứng (Q1-reag), do đó lượng 15854 chất phản ứng (Q3) được điều chỉnh theo lượng dư của chất phản ứng (Q1-reag) được sử dụng trong phản ứng (Ql-reac).

Hợp chất có công thức (XXII) tốt hơn là được tách riêng bằng cách sử dụng các phương pháp thông thường, như quá trình làm bốc hơi các thành phần dễ bay hơi, quá trình thủy phân và quá trình oxy hóa tùy ý phần cặn sôi cao hơn, quá trình chiết, và quá trình chưng cất.

Quá trình chiết bất kỳ pha nước được ưu tiên thực hiện cùng với dung môi (Q-extract), dung môi (Q-extract) là benzen, toluen, etyl axetat hoặc isopropyl axetat.

Pha hữu cơ bất kỳ có thể được làm khô, tốt hơn là bằng magie sulphat. Việc cô bất kỳ tốt hơn là được thực hiện bằng cách chưng cất, tốt hơn là dưới áp suất giảm.

Hợp chất có công thức (XXII) có thể được tinh chế, tốt hơn là bằng cách tinh chế hoặc chưng cất dưới áp suất giảm.

Tốt hơn là, hợp chất có công thức (XXI) được điều chế ở bước (N); bước (N) thực hiện phản ứng (N-reac); bước (N) được thực hiện sau bước (Q2);

phản ứng (N-reac) là phản ứng của hợp chất có công thức (XXII) với chất xúc tác (N-cat);

chất xúc tác (N-cat) được chọn từ nhóm bao gồm axit axetic, axit formic, axit trifloaxetic, axit metansulfonic, axit benzensulfonic, axit p-toluensulfonic, axit camphosulfonic, Ha, HBr, H2SO4, HNO3, H3PO4, HC1O4, BCl3, BBr3, BF3OEt2, BF3SMe2, BF3THF, MgCl2, MgBr2, Mgl2, AlCl3, A1(O-C1-4alkyl)3, SnCl4, TiCl4, Ti(O-C1-4alkyl)4, ZrCl4, Bi2, BiCl3, ZnCl2, PbCl2, FeCl3, ScCl3, NiCl2, Yb(OTf).,, Yb(Cl)3, GaCl3, AlBr3, Ce(OTf)3, Lia, Cu(BF4)2, Cu(OTf)2, NiBr2(PPh3)2, NiBr2, NiCl2, Pd(OAc)2, PđCl2, PtCl2, InCl3, chất rắn vô cơ có tính axit, nhựa trao đổi ion có tính axit, cacbon được xử lý bằng axit vô cơ và hỗn hợp của chúng.

Hợp chất có công thức (XXII) tốt hơn là được điều chế bải phản ứng (Q2-reac).

Tốt hơn là, chất rắn vô cơ có tính axit trong danh sách các hợp chất có thể có cho chất xúc tác (N-cat) là nhôm-silicat. 15854

Tốt hơn là, nhựa trao đổi ion có tính axit trong danh sách các hợp chất có thể có cho chất xúc tác (N-cat) được chọn từ nhóm bao gồm các copolyme của styren và divinylbenzen và các polyetylen mạch thẳng hoặc mạch nhánh đã perflo hóa, các polyme này được tạo chức bằng các nhóm SO3H;

tốt hơn nữa, nếu nhựa trao đổi ion có tính axit được chọn từ nhóm bao gồm các copolyme của styren và divinylbenzen chứa nhiều hơn 5% divinylbenzen, tốt hơn là kiểu lỗ lớn (macroreticular), và các polyetylen đã perflo hóa, các polyme này được tạo chức bằng các nhóm SO3H.

Tốt hơn là, axit vô cơ trong danh sách các hợp chất có thể có cho chất xúc tác (N-cat), mà cacbon được xử lý bằng nó, được chọn từ nhóm bao gồm HC1, H2SO4 và HNO3.

Tốt hơn là, chất xúc tác (N-cat) được chọn từ nhóm bao gồm axit axetic, axit formic, axit trifloaxetic, axit metansulfonic, axit p-toluensulfonic, HC1, HBr, H2SO4, H3PO4, BCl3, BF3OEt2, MgCl2, MgBr2, AlCl3, ZnCl2, Cu(BF4)2, nhôm-silicat, nhựa trao đổi ion có tính axit, cacbon được xử lý bằng HC1, H2SO4 hoặc HNO3,và hỗn hợp của chúng;

tốt hơn nữa, nếu chất xúc tác (N-cat) được chọn từ nhóm bao gồm axit axetic, axit formic, axit metansulfonic, axit p-toluensulfonic, HC1, H2SO4, BF3OEt2, Cu(BF4)2, nhôm-silicat, nhựa trao đổi ion có tính axit, và hỗn hợp của chúng; thậm chí tốt hơn nữa là chất xúc tác (N-cat) được chọn từ nhóm bao gồm axit metansulfonic, axit p-toluensulfonic, H2SO4, BF3OEt2, Cu(BF4)2, nhôm-silicat, nhựa trao đổi ion có tính axit, và hỗn hợp của chúng;

đặc biệt là chất xúc tác (N-cat) được chọn từ nhóm bao gồm axit metansulfonic, axit p-toluensulfonic, H2SO4, BF3OEt2 và hỗn hợp của chúng.

Tốt hơn là, phản ứng (N-reac) được thực hiện trong dung môi (N-solv).

Dung môi (N-solv) tốt hơn là được chọn từ nhóm bao gồm nước, tert-butanol, isopropanol, axetonitril, propionitril, THF, metyl-THF, NMP, đioxan, 1,2-đimetoxyetan, điclometan, 1 ,2-đicloetan, clorofom, toluen, benzen, clobenzen, hexan, xyclohexan, etyl axetat, axit axetic, axit formic, axit trifloaxetic và hỗn hợp của chúng; 15854 tốt hơn nữa là từ nước, axetonitril, propionitril, THF, 2-metyl-THF, 1 ,2-đimetoxyetan, điclometan, 1,2-đicloetan, clorofom, toluen, xyclohexan, etyl axetat, axit axetic, axit formic và hỗn hợp của chúng;

thậm chí tốt hơn nữa là từ nước, axetonitril, propionitril, THF, 2-metyl-THF, 1,2-đừnetoxyetan, điclometan, 1,2-đicloetan, toluen, etyl axetat và hỗn hợp của chúng; đặc biệt là từ axetonitril, THF, 2-metyl-THF, điclometan, toluen, etyl axetat và hỗn hợp của chúng.

Chất xúc tác (N-cat) có thể được sử dụng ở dạng tinh khiết hoặc dưới dạng hyđrat.

Chất xúc tác (N-cat) có thể được sử dụng dưới dạng dung dịch trong dung môi (N-solv).

Tốt hơn là, tỷ lệ mol giữa chất xúc tác (N-cat) và hợp chất có công thức (XXII) nằm trong khoảng từ i:1000 đến 10:1, tốt hơn nữa là từ 1:100 đến 5:1, thậm chí tốt hơn nữa là từ 1 :50 đến 1: 1, đặc biệt là từ 1 :25 đến 1:2.

Tốt hơn là, nhiệt độ phản ứng của phản ứng (N-reac) nằm trong khoảng từ -20 đến 200°C, tốt hơn nữa là từ 0 đến 150°C, thậm chí tốt hơn nữa là từ 10 đến 100°C.

Phản ứng (N-reac) có thể được thực hiện trong một hệ thống kín hoặc hở với môi trường xung quanh.

Trong hệ thống kín, áp suất phụ thuộc chủ yếu vào điểm sôi của dung môi (N-solv) và vào nhiệt độ phản ứng của phản ứng (N-reac).

Tốt hơn là, phản ứng (N-reac) được thực hiện ở áp suất nằm trong khoảng từ 0,01 bar đến 20 bar (20.105Pa), tốt hơn nữa là từ 0,1 đến 10 bar (10.105Pa), thậm chí tốt hơn nữa là từ áp suất khí quyển đến 5 bar (5.105Pa).

Tốt hơn nữa, nếu phản ứng (N-reac) được thực hiện trong một hệ thống hở.

Tốt hơn là, thời gian phản ứng của phản ứng (N-reac) nằm trong khoảng từ 30 phút đến 72 giờ, tốt hơn nữa là từ 1 giờ đến 48 giờ, thậm chí tốt hơn nữa là từ 1,5 giờ đến 24 giờ.

Theo cách khác, phản ứng (N-reac) có thể được thực hiện dưới dạng phản ứng trong pha khí liên tục bởi việc chuyển hợp chất có công thức (XXII) đã bốc hơi trên chất xúc tác (N-cat). Phản ứng trong pha khí này có thể được thực hiện với 15854 sự có mặt của khí trơ, khí trơ này tốt hơn là được chọn từ nhóm bao gồm nitơ, khí trơ và cacbon đioxit.

Sau phản ứng (N-reac), họp chất có công thức (XXI) có thể được tách riêng bằng các phương pháp tiêu chuẩn như quá trình làm bốc hơi các thành phần dễ bay hơi, chiết, rửa, làm khô, cô, lọc, kết tinh, chưng cất, sắc ký và sự kết hợp bất kỳ của chúng, chúng đã biết đối với chuyên gia trong lĩnh vực kỹ thuật này.

Tốt hơn là, các thành phần dễ bay hơi bất kỳ của hỗn hợp phản ứng này hoặc được bổ sung hoặc được tạo ra trong khi xử lý có thể được loại bỏ bằng cách làm bốc hơi dưới áp suất giảm.

Tốt hơn là, hỗn họp phản ứng được tạo ra từ phản ứng (N-reac) hoặc pha nước bất kỳ trong khi xử lý sau phản ứng (N-reac) có thể được chiết bằng dung môi (M-extract), dung môi (M-extract) tốt hơn là được chọn từ nhóm bao gồm nước, toluen, benzen, xylen, clobenzen, điclometan, clorofom, C1-8alkyl este của axit axetic và các kết hợp của chúng;

C1-8alkyl este của axit axetic tốt hơn là C1-4alkyl este của axit axetic, tốt hơn nữa là được chọn từ nhóm bao gồm etyl axetat, isopropyl axetat và butyl axetat; tốt hơn là dung môi (M-extract) được chọn từ nhóm bao gồm toluen, điclometan, etyl axetat, isopropyl axetat và hỗn hợp của chúng.

Tốt hơn là, việc rửa bất kỳ của pha hữu cơ bất kỳ sau phản ứng (N-reac) có thể được thực hiện cùng với nước, cùng với bazơ (M-basify), cùng với dung dịch nước của bazơ (M-basify), cùng với dung dịch nước của một axit (M-acid) cùng với nước muối.

Tốt hơn là, bazơ (M-basify) được chọn từ nhóm bao gồm NaHCO3, Na2CO3, NaOH và hỗn hợp của chúng.

Tốt hơn là, bazơ (M-basify) được bổ sung với lượng để sao cho độ pH của hỗn hợp thu được nằm trong khoảng từ 7 đến 12, tốt hơn nữa là từ 8 đến 10, thậm chí tốt hơn nữa là từ 8 đến 9.

Tốt hơn là, axit (M-acid) được chọn từ nhóm bao gồm axit oxalic, axit xitric, axit maleic, axit fumaric, axit tartric, NH4C1, HC1, HBr, H2SO4, H3PO4 và hỗn hợp của chúng. 15854

Quá trình chiết hoặc rửa bất kỳ có thể được tiếp sau bởi quá trình lọc và cô phần chiết hoặc hỗn họp đã rửa.

Theo một phương án được ưu tiên khác, hợp chất có công thức (XXI) được tinh chế sau phản ứng (N-reac) bằng cách sắc ký.

Pha hữu cơ bất kỳ có thể được làm khô, tốt hơn là trên MgSO4 hoặc Na2SO4.

Việc cô bất kỳ tốt hơn là được thực hiện bằng cách chưng cất, tốt hơn là dưới áp suất giảm.

Họp chất có công thức (XXI) có thể được tạo ra trong bước (N) dưới dạng alđehyt có công thức (XXI), và cả dưới dạng hyđrat của nó hoặc hemiaxetal. Hemiaxetal của hợp chất có công thức (XXI), có thể tạo ra dưới dạng sản phẩm của bước (N), có thể là sản phẩm của phản ứng cộng giữa alđehyt có công thức (XXI) và rượu được chọn từ nhóm bao gồm tert-butanol và isopropanol, hoặc giữa alđehyt có công thức (XXI) và rượu bất kỳ được sử dụng trong quá trình tách riêng sau phản ứng (N-reac).

Hyđrat này và hemiaxetal này cũng có thể được sử dụng luôn trong bước (M1).

Khi hợp chất có công thức (XXI) được tạo ra từ phản ứng (N-reac) dưới dạng hyđrat của nó hoặc dưới dạng hemiaxetal, hyđrat hoặc hemiaxetal có thể được chuyển hóa thành alđehyt bởi các phản ứng tiêu chuẩn đã biết đối với các chuyên gia trong lĩnh vực kỹ thuật này.

Hợp chất có công thức (XXI) có thể được sử dụng làm mùi thơm, tốt hơn là trong các hương liệu hoặc các sản phẩm gia dụng.

Hợp chất có công thức (XXI) có thể cũng được sử dụng để điều chế međetomiđin, nó là hợp chất có công thức (XX).

Hợp chất có công thức (XX) tốt hơn là được điều chế từ hợp chất có công thức (XXI) bởi phương pháp (M); phương pháp (M) bao gồm bước (M1); bước (M1) thực hiện phản ứng (M1-reac);

phản ứng (M1-reac) là phản ứng giữa hợp chất có công thức (XXI), chất phản ứng (M-reag) và chất phản ứng (M-A) trong dung môi (M-solv); chất phản ứng (M-reag) được chọn từ nhóm bao gồm p-toluensulfonylmetyl isoxyanua, triflometansulfonylmetyl isoxyanua, metansuưonylmetyl isoxyanua, 15854 benzensulfonylmetyl isoxyanua, 4-axetamiđobenzensulfonylmetyl isoxyanua và hỗn hợp của chúng;

chất phản ứng (M-A) được chọn từ nhóm bao gồm amoniac, axit sulfamic, p-toluensulfonamit, benzensulfonamit, 4-axetamiđobenzensulfonamit, tritylamin, formamit, ure, urotropin, etyl carbamat, axetamit và hỗn hợp của chúng; dung môi (M-solv) được chọn từ nhóm bao gồm N,N-đimetylfoimamit, C1-6 alkanol, formamit, 1 ,2-đimetoxyetan, NMP, toluen, axetonitril, propionitril, etyl carbamat, N,N-đimetylaxetamit, nước, axetamit và hỗn hợp của chúng.

Tốt hơn là, chất phản ứng (M-reag) được chọn từ nhóm bao gồm p-toluensulfonylmetyl isoxyanua, benzensulfonylmetyl isoxyanua và hỗn hợp của chúng;

tốt hơn nữa, nếu chất phản ứng (M-reag) là p-toluensulfonylmetyl isoxyanua.

Tốt hơn là, chất phản ứng (M-A) được chọn từ nhóm bao gồm amoniac, axit sulfamic, p-toluensulfonamit, benzensulfonamit, 4-axetamiđobenzensulfonamit, tritylamin, formamit và hỗn hợp của chúng;

tốt hơn nữa, nếu chất phản ứng (M-A) được chọn từ nhóm bao gồm amoniac, p-toluensulfonamit, benzensulfonamit, formamit, 4-axetamiđobenzensulfonamit, tritylamin và hỗn hợp của chúng;

thậm chí tốt hơn nữa, nếu chất phản ứng (M-A) được chọn từ nhóm bao gồm amoniac, p-toluensulfonamit, formamit, và hỗn hợp của chúng; đặc biệt, nếu chất phản ứng (M-A) là amoniac hoặc formamit.

Tốt hơn là, phản ứng (M1-reac) được thực hiện với sự có mặt của hợp chất (M-comp), trong đó hợp chất (M-comp) này được chọn từ nhóm bao gồm amoniac, tritylamin, NaCN, KCN, piperiđin, DBU, DABCO, trietylamin, tributylamin, 4-đimetylaminopyriđin, pyriđin, tBuOK, tBuONa, NaHCO3, Na2CO3, (NH4)HCO3, (NH4)2CO3, KHCO3, K2CO3, NaOAc, KOAc, NaOH, KOH, Ca(OH)2, KF và hỗn hợp của chúng;

tốt hơn là, hợp chất (M-comp) được chọn từ nhóm bao gồm amoniac, tritylamin, NaCN, KCN, piperiđin, tBuOK, tBuONa, KOH, K2CO3, Na2CO3, KF và hỗn hợp của chúng;

tốt hơn nữa, nếu hợp chất (M-comp) được chọn từ nhóm bao gồm amoniac, NaCN, KCN, piperiđin, tBuOK, tBuONa, K2CO3, Na2CO3, KF và hỗn hợp của chúng; 15854 thậm chí tốt hơn nữa, nếu họp chất (M-comp) được chọn từ nhóm bao gồm amoniac, NaCN, K2CO3, tBuOK, tBuONa, Na2CO3 và hỗn hợp của chúng;

đặc biệt, nếu hợp chất (M-comp) được chọn từ nhóm bao gồm amoniac, NaCN, tBuOK, tBuONa, K2CO3, Na2CO3 và hỗn hợp của chúng;

đặc biệt hơn, nếu hợp chất (M-comp) is K2CO3, Na2CO3 NaCN hoặc amoniac;

thậm chí đặc biệt hơn, nếu hợp chất (M-comp) là Na2CO3 NaCN hoặc amoniac.

Tốt hơn là, dung môi (M-solv) được chọn từ nhóm bao gồm N,N-dimetylformamit, metanol, etanol, n-propanol, isopropanol, butanol, pentanol, hexanol, nước, formamit, 1,2-đimetoxyetan, NMP, toluen, axetonitril, propionitril, etyl carbamat, N,N-đimetylaxetamit, axetamit và hỗn hợp của chúng; tốt hơn nữa, nếu dung môi (M-solv) được chọn từ nhóm bao gồm N,N-dimetylformamit, metanol, etanol, etyl carbamat, formamit, axetamit và hỗn hợp của chúng.

Chất phản ứng (M-A) có thể được sử dụng dưới dạng như vậy hoặc dưới dạng dung dịch trong dung môi (M-A). Dung môi (M-A) là giống hoặc khác với dung môi (M-solv), tốt hơn là giống, và bao gồm cùng nhóm dung môi với dung môi (M-solv), và tất cả các phương án được ưu tiên của dung môi (M-solv).

Khi chất phản ứng (M-A) là amoniac, thì chất phản ứng (M-A) được ưu tiên sử dụng dưới dạng dung dịch, tốt hơn là dưới dạng dung dịch trong metanol hoặc etanol.

Trong trường hợp etyl carbamat, formamit và axetamit, chất phản ứng (M-A) có thể là giống hệt với dung môi (M-solv) và có thể được sử dụng làm dung môi (M-solv).

Tốt hơn là, nhiệt độ phản ứng của phản ứng (M1-reac) nằm trong khoảng từ -10 đến 250°C, tốt hơn nữa là từ 0 đến 200°c, thậm chí tốt hơn nữa là từ 10 đến 180°C.

Phản ứng (M1-reac) có thể được thực hiện trong một hệ thống, kín hoặc hở với môi trường xung quanh;

tốt hơn thực hiện phản ứng (M1-reac) được thực hiện trong một hệ thống kín.

Trong hệ thống kín, áp suất phụ thuộc chủ yếu vào điểm sôi của dung môi (M-solv), vào lượng amoniac được sử dụng, và vào nhiệt độ phản ứng của phản ứng (M1-reac); 15854 tốt hơn là, phản ứng (M1-reac) được thực hiện ở áp suất nằm trong khoảng từ áp suất khí quyển đến 20 bar (20.105Pa), tốt hơn nữa là từ áp suất khí quyển đến 10 bar (10.105Pa), thậm chí tốt hơn nữa là từ áp suất khí quyển đến 5 bar (5.105Pa).

Tốt hơn là, thời gian phản ứng của phản ứng (M1-reac) nằm trong khoảng từ 30 phút đến 72 giờ, tốt hơn nữa là từ 30 phút đến 48 giờ, thậm chí tốt hơn nữa là từ 30 phút đến 24 giờ.

Phản ứng (M1-reac) có thể được tiến hành ở nhiệt độ không đổi, hoặc nhiệt độ có thể được thay đổi trong tiến trình của phản ứng. Ví dụ, phản ứng này có thể xảy ra trong một khoảng thời gian nhất đinh ở nhiệt độ thứ nhất, và sau đó trong một khoảng thời gian nhất định ở nhiệt độ thứ hai khác với nhiệt độ thứ nhất;

Theo cách khác, nhiệt độ có thể được thay đổi liên tục trong khi phản ứng.

Tốt hơn là, 0,5 đến 10 đương lượng mol, tốt hơn nữa là 0,5 đến 5 đương lượng mol, thậm chí tốt hơn nữa là 0,5 đến 3 đương lượng mol của chất ứng (M-reag) được sử dụng, đương lượng mol này được tính theo số mol của hợp chất có công thức (XXI).

Khi một hoặc nhiều chất phản ứng (M-A) khác với amoniac, formamit và etyl carbamat được sử dụng, thì tổng lượng của các chất khác với amoniac, formamit và etyl carbamat được sử dụng làm chất phản ứng (M-A), tốt hơn là 1,0 đến 10 đương lượng mol, tốt hơn nữa là 1,1 đến 5 đương lượng mol, thậm chí tốt hơn nữa là 1,1 đến 3 đương lượng mol, đương lượng molnày được tính theo số mol của hợp chất có công thức (XXI).

Khi amoniac, formamit, etyl carbamat hoặc hỗn hợp của chúng được sử dụng làm chất phản ứng (M-A), thì tốt hơn là, 1,0 đến 100 đương lượng mol, tốt hơn nữa là 1,1 đến 50 đương lượng mol, thậm chí tốt hơn nữa là 1,1 đến 30 đương lượng mol của amoniac, formamit, etyl carbamat hoặc hỗn hợp của chúng được sử dụng, đương lượng mol này được tính theo số mol của hợp chất có công thức (XXI).

KM một hoặc nhiều chất được chọn từ nhóm bao gồm amoniac, formamit và etyl carbamat, và một hoặc nhiều chất khác với amoniac, formamit và etyl carbamat được sử dụng làm chất phản ứng (M-A, thì các lượng nhất đinh của amoniac, formamit và etyl carbamat, và các lượng nhất định của một hoặc nhiều chất khác với amoniac, formamit và etyl carbamat, cộng vào tổng lượng chất phản 15854 ứng (M-A); tổng lượng chất phản ứng (M-A), tốt hơn là 1,0 đến 100 đương lượng mol, tốt hơn nữa là 1,1 đến 50 đương lượng mol, thậm chí tốt hơn nữa là 1,1 đến 30 đương lượng mol, đương lượng mol này được tính theo số mol của hợp chất có công thức (XXI).

Tốt hơn là, 0,01 đến 15 đương lượng mol, tốt hơn nữa là 0,02 đến 10 đương lượng mol, thậm chí tốt hơn nữa là 0,02 đến 5 đương lượng mol của hợp chất (M-comp) được sử dụng, đương lượng mol này được tính theo số mol của hợp chất có công thức (XXI).

Khi chất phản ứng (M-A) không phải là một hoặc nhiều chất được chọn từ nhóm bao gồm amoniac, formamit và etyl carbamat, thì tốt hơn là, 1 đến 15 đương lượng mol, tốt hơn nữa là 1 đến 10 đương lượng mol, thậm chí tốt hơn nữa là 1 đến 5 đương lượng mol của hợp chất (M-comp) được sử dụng, đương lượng mol này được tính theo số mol của hợp chất có công thức (XXI).

Tốt hơn là, lượng dung môi (M-solv) nhiều hơn từ 0,5 tới 20 lần, tốt hơn nữa là từ 1 tới 20 lần, thậm chí tốt hơn nữa là từ 2 tới 20 lần, khối lượng của hợp chất có công thức (XXI).

Tốt hơn là, phản ứng (M1-reac) được thực hiện dưới môi trường trơ.

Khi tritylamin được dùng làm chất phản ứng (M-A), thì sản phẩm của phản ứng (M1-reac) có thể là N-trityl međetomiđin và gốc trityl có thể sẽ được loại bỏ.

Tốt hơn là trong trường hợp này, phương pháp điều chế hợp chất có công thức (XX) bao gồm một bước tiếp theo (M2); bước (M2) được thực hiện sau bước (M1); bước (M2) thực hiện phản ứng (M2-reac);

phản ứng (M2-reac) là quá trình xử lý sản phẩm của phản ứng (M1-reac) bằng một axit (M-acid detrit). Axit (M-acid detrit) tốt hơn là được chọn từ nhóm bao gồm axit axetic, axit propionic, axit formic, HQ hoặc hỗn hợp của chúng.

Axit (M-acid detrit) có thể được sử dụng dưới dạng dung dịch nước.

Trình tự bất kỳ của phản ứng của chất phản ứng (M-reag) và của chất phản ứng (M-A) với hợp chất có công thức (XXI) trong phản ứng (M1-reac) có thể được sử dụng:

hợp chất có công thức (XXI) có thể đầu tiên được cho phản ứng với chất phản ứng

(M-reag) và sau đó chất phản ứng (M-A) được bổ sung vào;

hoặc 15854 hợp chất có công thức (XXI) có thể đầu tiên được cho phản ứng với chất phản ứng

(M-A) và sau đó chất phản ứng (M-reag) được bổ sung vào;

hoặc hợp chất có công thức (XXI) có thể được cho phản ứng đồng thời với chất phản ứng (M-reag) và với chất phản ứng (M-A), phương án này ưu tiên thích ứng hợp cho trường hợp chất phản ứng (M-A) và dung môi (M-solv) giống hệt nhau và là formamit, etyl carbamat hoặc axetamit; tốt hơn là formamit.

Tốt hơn là, hợp chất có công thức (XXI) đầu tiên được cho phản ứng với chất phản ứng (M-reag) và sau đó chất phản ứng (M-A) được bổ sung vào; hoặc hợp chất có công thức (XXI) được cho phản ứng đồng thời với chất phản ứng (M-reag) và với chất phản ứng (M-A).

Bước (M1) do đó có thể thực hiện theo ba phương án tùy chọn khác nhau, ba phương án tùy chọn này gồm phương án tùy chọn (M1-A1), phương án tùy chọn (M1-A2) và phương án tùy chọn (M1-A3).

Phương án tùy chọn (MI-AI) bao gồm hai bước liên tiếp, bước thứ nhất (M1-A1-1) và bước thứ hai (M1-A1-2); bước (M1-A1-1) thực hiện phản ứng (M1-A1-1);

phản ứng (M1-A1-1) là phản ứng của hợp chấtmp) trong dung môi (M-solv); bước (M1-A1-2) thực hiện phản ứng (M1-A1-2);

phản ứng (M1-A1-2) là phản ứng của sản phẩm phản ứng từ phản ứng (M1-A1-1) vói chất phản ứng (M-A) trong dung môi (M-solv).

Tốt hơn là, nhiệt độ phản ứng của phản ứng (M1-A1-1) nằm trong khoảng từ -10 đến 250°C, tốt hơn nữa là từ 0 đến 200°C, thậm chí tốt hơn nữa là từ 10 đến 180°C.

Tốt hơn là, nhiệt độ phản ứng của phản ứng (M1-A1-2) nằm trong khoảng từ 20 đến 250°C, tốt hơn nữa là từ 50 đến 200oC, thậm chí tốt hơn nữa là từ 80 đến 180°C.

Tốt hơn là, 0,01 đến 1 đương lượng mol, tốt hơn nữa là 0,02 đến 1 đương lượng mol, thậm chí tốt hơn nữa là 0,02 đến 1 đương lượng mol của hợp chất (M- 15854

comp) được sử dụng trong phản ứng (M1-A1-1), đương lượng mol này được tính theo số mol của hợp chất có công thức (XXI).

Phản ứng (M1-A1-2) có thể được thực hiện với sự có mặt của hợp chất (M- comp).

Khi chất phản ứng (M-A) không phải là một hoặc nhiều chất được chọn từ nhóm bao gồm amoniac, formamit và etyl carbamat, thì phản ứng (M1-A1-2) tốt hơn là được thực hiện với sự có mặt của hợp chất (M-comp); tốt hơn là, 1 đến 15 đương lượng mol, tốt hơn nữa là 1 đến 10 đương lượng mol, thậm chí tốt hơn nữa là 1 đến 5 đương lượng mol của họp chất (M-comp) được sử dụng, đương lượng mol này được tính theo số mol của hợp chất có công thức (XXI).

Sau phản ứng (M1-A1-1), sản phẩm phản ứng của phản ứng (M1-A1-1) có thể được tách riêng bằng các phương pháp tiêu chuẩn như quá trình thủy phân, lọc, làm bốc hơi các thành phần dễ bay hơi, chiết, rửa, làm khô, cô, kết tinh, chưng cất, sắc ký và sự kết hợp bất kỳ của chúng, chúng đã biết đối với chuyên gia trong lĩnh vực kỹ thuật này.

Sản phẩm phản ứng của phản ứng (M1-A1-1) là họp chất có công thức (XXIII):

trong đó

R2 là 4-tolyl, phenyl, 4-axetamiđophenyl, metyl hoặc triflometyl; tốt hơn là, R2 là 4-tolyl, nó là hợp chất có công thức (23). 15854

Hợp chất có công thức (XXIII) có thể được tách riêng sau phản ứng (M1-A1-1) bởi việc bổ sung nước vào hỗn hợp phản ứng khi được tạo ra từ phản ứng (M1-A1-1). Việc bổ sung nước làm kết tủa hợp chất có công thức (XXIII). Hợp chất có công thức (XXIII) sau đó có thể được tách riêng bằng cách lọc, tiếp đó tốt hơn là rửa và làm khô. Hợp chất có công thức (XXIII) có thể được tinh chế tiếp bằng cách kết tinh.

Thể tích nước được sử dụng cho quá trình kết tủa này tốt hơn là lớn hơn từ 0,01 tới 5 lần, tốt hơn nữa là từ 0,05 tới 2 lần, thể tích của dung môi (M-solv).

Phương án tùy chọn (M1-A2) bao gồm hai bước liên tiếp, bước thứ nhất (M1-A2-1) và bước thứ hai (M1-A2-2); bước (M1-A2-1) thực hiện phản ứng (M1-A2-1);

phản ứng (M1-A2-1) là phản ứng của hợp chất có công thức (XXI) với chất phản ứng (M-A) trong dung môi (M-solv);

bước (M11-A2-2) thực hiện phản ứng (M1-A2-2).

phản ứng (M1-A2-2) là phản ứng của sản phẩm phản ứng từ phản ứng (M1-A2-1) với chất phản ứng (M-reag) với sự có mặt của hợp chất (M-comp) trong dung môi (M-solv).

Tốt hơn là, nhiệt độ phản ứng của phản ứng (M1-A2-1) nằm trong khoảng từ 0 đến 250°C, tốt hơn nữa là từ 10 đến 200°C, thậm chí tốt hơn nữa là từ 20 đến 180°C.

Tốt hơn là, nhiệt độ phản ứng của phản ứng (M1-A2-2) nằm trong khoảng từ -10 đến 250°C, tốt hơn nữa là từ 0 đến 200°C, thậm chí tốt hơn nữa là từ 20 đến 180°C. 15854

Trong trường hợp chất phản ứng (M-A) không phải là amoniac và tritylamin, thì phản ứng (M1-A2-1) có thể được thực hiện với sự có mặt của một axit (M1-A2-1); axit (M1-A2-1) được chọn từ nhóm bao gồm axit p-toluensulfonic, axit metansulfonic và axit benzensulfonic;

tốt hơn là, 0,01 đến 1 đương lượng mol, tốt hơn nữa là 0,05 đến 0,5 đương lượng mol, thậm chí tốt hơn nữa là 0,1 đến 0,3 đương lượng mol của axit (M1-A2-1) được sử dụng trong phản ứng (M1-A2-1), đương lượng mol này được tính theo số mol của hợp chất có công thức (XXI).

Phản ứng (M1-A2-1) có thể được thực hiện với sự có mặt của hợp chất (M- comp).

Khi chất phản ứng (M-A) không phải là một hoặc nhiều chất được chọn từ nhóm bao gồm amoniac, formamit và etyl carbamat, thì phản ứng (M1-A2-1) tốt hơn là được thực hiện với sự có mặt của hợp chất (M-comp); tốt hơn là, 1 đến 15 đương lượng mol, tốt hơn nữa là 1 đến 10 đương lượng mol, thậm chí tốt hơn nữa là 1 đến 5 đương lượng mol của hợp chất (M-comp) được sử dụng, đương lượng moi này được tính theo số mol của hợp chất có công thức (XXI).

Tốt hơn là, 0,01 đến 1 đương lượng mol, tốt hơn nữa là 0,02 đến 1 đương lượng mol, thậm chí tốt hơn nữa là 0,02 đến 1 đương lượng mol của hợp chất (M-comp) được sử dụng trong phản ứng (M1-A2-2), đương lượng mol này được tính theo số mol của hợp chất có công thức (XXI).

Phương án tùy chọn (M1-A3) bao gồm bước (M1-A3-1) bước (M1-A3-1) thực hiện phản ứng (M1-A3-1);

phản ứng (M1-A3-1) là phản ứng của hợp chất có công thức (XXI) với chất phản ứng (M-reag) và với chất phản ứng (M-A) trong dung môi (M-solv).

Tốt hơn là, nhiệt độ phản ứng của phản ứng (M1-A3-1) nằm trong khoảng từ 0 đến 250°C, tốt hơn nữa là từ 20 đến 200°C, thậm chí tốt hơn nữa là từ 50 đến 180°C.

Phản ứng (M1-A3-1) có thể được thực hiện với sự có mặt của hợp chất (M-comp); tốt hơn là,1 đến 15 đương lượng mol, tốt hơn nữa là 1 đến 10 đương lượng mol, thậm chí tốt hơn nữa là 1 đến 5 đương lượng mol của hợp chất (M-comp) được sử dụng trong phản ứng (M1-A3-1), đương lượng mol này được tính theo số mol của hợp chất có công thức (XXI). 15854

Trong tất cả ba phương án tùy chọn này, chất phản ứng (M-reag), chất phản ứng (M-A), hợp chất (M-comp) và dung môi (M-solv) là như được xác định ở đây, cũng bao gồm tất cả các phương án được ưu tiên của chúng.

Khi phản ứng (M1-reac) được hoàn thành, họp chất có công thức (XX) có thể được tách riêng bằng các phương pháp tiêu chuẩn như quá trình làm bốc hơi các thành phần dễ bay hơi, chiết, rửa, làm khô, cô, lọc, kết tinh, chưng cất, sắc ký và sự kết hợp bất kỳ của chúng, chúng đã biết đối với chuyên gia trong lĩnh vực kỹ thuật này.

Tốt hơn là, các thành phần dễ bay hơi của hỗn hợp phản ứng được loại bỏ bằng cách làm bốc hơi dưới áp suất giảm.

Tốt hơn là, hỗn hợp phản ứng được tạo ra từ phản ứng (M1-reac) hoặc hỗn hợp phản ứng được tạo ra từ phản ứng (M2-reac) có thể được chiết bằng dung môi (M-extract), với dung môi (M-extract) như được xác định ở trên, cũng bao gồm tất cả các phương án được ưu tiên của nó.

Quá trình chiết có thể được tiếp sau bởi quá trình lọc và quá trình cô phần chiết.

Tốt hơn là, sau khi chiết bằng dung môi (M-extract), phần chiết thu được từ quá trình chiết bằng dung môi (M-extract) có thể được chiết bằng dung dịch nước của một axit (M-acid), với axit (M-acid) là như được xác định ở trên, cũng bao gồm tất cả các phương án được ưu tiên của nó.

Phần chiết thu được từ quá trình chiết bằng dung dịch nước của axit (M-acid) có thể được rửa bằng dung môi (M-wash).

Tốt hơn là, dung môi (M-wash) được chọn từ nhóm bao gồm toluen, benzen, xylen, clobenzen, điclometan, clorofom, C1-8alkyl este của axit axetic và hỗn hợp của chúng; C1-8alkyl este của axit axetic tốt hơn là C1-8alkyl este của axit axetic, tốt hơn nữa là được chọn từ nhóm bao gồm etyl axetat, isopropyl axetat và, butyl axetat.

Sản phẩm có thể được tách riêng bằng cách cô phần chiết nó được rửa bằng dung môi (M-wash).

Theo một phương án được ưu tiên khác, hỗn hợp phản ứng được tạo ra từ phản ứng (M1-reac) hoặc hỗn hợp phản ứng được tạo ra từ phản ứng (M2-reac) có thể là, không cần quá trình chiết bằng dung môi (M-extract) nêu trên, được axit 15854 hóa bằng cách trộn với dung dịch nước của axit (M-acid). Hỗn hợp đã tạo ra như vậy, có thể được rửa bằng dung môi (M-wash), và sản phẩm có thể được tách riêng bằng cách cô.

Nếu međetomiđin đã khử proton cần được tách riêng, thì huyền phù hoặc dung dịch muối của međetomiđin, tốt hơn là huyền phù hoặc dung dịch trong nước của muối của međetomiđin, có thể được kiềm hóa bằng cách bổ sung bazơ (M-basify) hoặc dung dịch nước của bazơ (M-basify); với bazơ (M-basify) là như được xác định ở trên, cũng bao gồm tất cả các phương án được ưu tiên của nó.

Sau khi bổ sung bazơ (M-basify), pha nước có thể được chiết bằng dung môi (M-extract), tiếp đó là tách riêng sản phẩm bằng cách cô phần chiết.

Tốt hơn là, việc rửa bất kỳ của pha hữu cơ bất kỳ sau phản ứng (M1-reac) hoặc sau phản ứng (M2-reac) có thể được thực hiện cùng với nước, cùng với baz (M-basify), cùng với dung dịch nước của bazơ (M-basify) hoặc cùng với nước muối.

Tốt hơn là, việc chiết bất kỳ của pha nước bất kỳ sau phản ứng (M1-reac) hoặc sau phản ứng (M2-reac) được thực hiện cùng với dung môi (M-extract).

Tốt hơn là, hỗn hợp phản ứng sau phản ứng (M1-reac) hoặc sau phản ứng (M2-reac) đầu tiên được cô dưới áp suất giảm, tiếp đó được pha loãng bằng nước và được axit hóa bằng axit (M-acid) như được mô tả ở trên, được rửa bằng dung môi (M-wash), tốt hơn là dung môi (M-wash) là toluen, được kiềm hóa bằng bazơ (M-basify), tốt hơn là, bazơ (M-basify) là dung dịch nước của NaHCO3, và sau đó được chiết bằng dung môi (M-extract), tốt hơn là dung môi (M-extract) được chọn từ nhóm bao gồm toluen, điclometan, isopropyl axetat và etyl axetat; tiếp đó là tách riêng sản phẩm bằng cách cô phần chiết.

Theo một phương án được ưu tiên khác, họp chất có công thức (XX) được tinh chế sau phản ứng (M1-reac) hoặc sau phản ứng (M2-reac) bằng cách sắc ký.

Pha hữu cơ bất kỳ có thể được làm khô, tốt hơn là trên MgSO4 hoặc Na2SO4.

Việc cô bất kỳ tốt hơn là được thực hiện bằng cách chưng cất, tốt hơn là dưới áp suất giảm.

Hợp chất có công thức (XX) có thể được tinh chế, tốt hơn là bằng cách tinh chế hoặc chưng cất dưới áp suất giảm, tốt hơn nữa là bằng cách tinh chế từ hỗn hợp 15854 của xyclohexan và toluen, thậm chí tốt hơn nữa là từ xyclohexan:toluen 99: 1 thể tích/thể tích.

Hợp chất có công thức (XX) cũng có thể được chuyển hóa thành muối bằng cách trộn vói một axit (M-acid salt), axit (M-acid salt) được ưu tiên sử dụng dưới dạng dung dịch nước, axit (M-acid salt) tốt hơn là được chọn từ nhóm bao gồm axit axetic, axit oxalic, HQ và H2SO4;

Sau đó, nó có thể được tách riêng bằng cách lọc và được tinh chế bằng cách tái kết tinh trong dung môi (M-cryst), dung môi (M-cryst) tốt hơn là được chọn từ nhóm bao gồm nước, etanol, metanol, isopropanol, axetonitril, hexan, xyclohexan, heptan, toluen, etyl axetat và hỗn hợp của chúng; quá trình tái kết tinh có thể được lặp lại bằng cách sử dụng một dung môi khác (M-cryst).

Theo một phương án được ưu tiên khác, hợp chất (XXI) không được tách riêng sau phản ứng (N-reac). Tốt hơn là, phản ứng (N-reac) và phản ứng (M1-reac) được thực hiện trong cùng nồi. Tốt hơn nữa, nếu sau phản ứng (N-reac) dung môi (N-solv) được loại bỏ by bốc hơi, và phản ứng (M1-reac) được thực hiện sau khi bốc hoi của dung môi (N-solv) và trong cùng nồi như phản ứng (N-reac).

Các hợp chất có công thức (XX), (XX-T), (XXI), (XXII), (XXIII) và (23) là các hợp chất không đối xứng, và các công thức bao gồm chất đồng phân đối ảnh bất kỳ cũng như hỗn hợp bất kỳ của các chất đồng phân đối ảnh của các hợp chất có công thức (XX), có công thức (XX-T), có công thức (XXI), có công thức (XXII), có công thức (XXIII) hoặc có công thức (23), một cách tương ứng.

Các chất đồng phân đối ảnh có thể được tách riêng bằng các phương pháp thông thường đã biết đối với chuyên gia trong lĩnh vực hóa học hữu cơ, như các quá trình kết tinh lặp lại của muối axit tartric (+) trong môi trường rượu, như đã mô tả cho hợp chất có công thức (XX) trong ấn phẩm: Cordi et al, Synth. Commun. 1996, 26,1585-1593.

Các hợp chất có công thức (XXV) là các hợp chất đã biết và có thể được điều chế theo đã biết các phương pháp.

Tiến trình của các phản ứng bất kỳ trong số các phản ứng (Ml-reac), phản ứng (N-reac), phản ứng (Q1-reac) và phản ứng (Q2-reac) có thể được giám sát bằng các kỹ thuật thông thường, quang phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR), quang phổ hồng ngoại (IR), sắc ký lỏng hiệu suất cao (HPLC), quang phổ khối sắc ký 15854 lỏng (LCMS), hoặc sắc ký lớp mỏng (TLC), và việc xử lý hỗn hợp phản ứng này có thể bắt đầu, khi mức độ chuyển hóa nguyên liệu ban đầu vượt quá 95%, hoặc khi nguyên liệu ban đầu không còn phát hiện được. Thời gian cần thiết để xảy ra như vậy sẽ tùy thuộc vào nhiệt độ phản ứng cụ thể và các nồng độ cụ thể của tất cả các chất phản ứng, và có thể khác nhau giữa các mẻ khác nhau.

Nói chung, pha hữu cơ bất kỳ có thể được làm khô, tốt hơn là trên MgSOhoặc Na2SO4, nếu không có tuyên bố nào khác.

So với tình trạng kỹ thuật, phương pháp theo sáng chế có một vài ưu điểm: điều quan trong là, toàn bộ khung cacbon của hợp chất có công thức (XX) được xây dưng trong một vài bước hóa học, chỉ bằng cách sử dụng các chất phản ứng rẻ tiền. Một vài bước hóa học hiển nhiên cho phép một quy trình hiệu quả về giá thành. Không cần phải có các nhóm bảo vệ và tổng lượng nguyên liệu được sử dụng nhờ vậy được giảm, quy mô mẻ liệu tinh theo hàm lượng mol được tăng lên. Cụ thể không cần sử dụng các nhóm bảo vệ trityl hoặc axetal và việc bảo vệ các imidazol không cần thiết. Nhờ đó số lượng và lượng của các chất phản ứng cần cso được giảm, và bước bảo vệ hoặc khử nhóm bảo vệ là không cần thiết, chất thải được giảm xuống, trái ngược hẳn với khi contrary to khi, ví dụ, nhóm bảo vệ trityl hoặc axetal được sử dụng. Phương pháp này có hiệu suất tốt.

Họp chất có công thức (XXI) có thể dễ dàng được tinh chế và được tạo ra ở dạng hương thơm đậm đặc thuần khiết hoặc độ thuần khiết mùi thơm cao. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các sản phẩm được dự định để dùng làm chất thơm.

Sản phẩm này được phân biệt bởi nó có mùi thơm rất đặc trưng, được mong muốn sử dụng trong công nghiệp chất thơm.

Ví dụ thực hiện sáng chế

Các phương pháp

Phổ 1H và 13C NMR được ghi lại trên thiết bị Varian VNMRS 500 (500mHz cho 1H và 125MHz cho 13C) trong CDC13. Độ dịch chuyển hóa học được biểu thị bằng đơn vị phần triệu theo TMS và các hằng số liên kết (J) theo đơn vị Hz. 15854

EI chữ viết tắt cho phép phổ khối ion hóa điện tử (70eV), chủng được tạo ra trên quang phổ kế AMD-604.

ESI là chữ viết tắt cho phép phổ khối ion hóa phun điện tử.

Trong Ví dụ 1, THF khanng được làm khan bằng natri. Trong Ví dụ 2, NaH được sử dụng cho mục đích này.

Ví dụ 1

2-(2,3-đimetylphenyl)metyloxiran, là hợp chất có công thức (XXII), kim loại hóa bằng butyllithi trong THF

Dung dịch chứa 1-bromo-2,3-đimetylbenzen (0,27mL, 2,0mmol) trong THF (4,0mL) ở -78°C được bổ sung n-butyllithi (2,0mL dung dịch 1,6M trong hexan, 3,2mmol). Hỗn hợp này được khuấy ở -78°Ctrong 30 phút, và sau đó, dung dịch chứa cloaxeton (0,24mL, 3,0mmol) trong toluen (0,42mL) được bổ sung vào từng giọt trong vòng 20 phút. Hỗn hợp này được khuấy ở -78°C trong 1 giờ, và sau đó để ấm lên tới nhiệt độ trong phòng. Việc phân tích mẫu sau 3 giờ ở nhiệt độ trong phòng cho thấy rằng epoxit nêu ở đề mục là sản phẩm phản ứng chủ yếu. Sau khi khuấy ở nhiệt độ trong phòng trong 3 ngày, hỗn hợp này được rót vào nước (20mL), và sản phẩm được chiết bằng etyl axetat (1 x 10mL, 2 x 5mL). Các phần chiết đã gộp lại được làm khan bằng MgSO4, và được cô dưới áp suất giảm để tạo ra epoxit nêu ở đề mục dưới dạng dầu theo hiệu suất định lượng. 1H NMR: 1,59 (s, 3H), 2,28 (s, 3H), 2,31 (s, 3H), 2,83 (br d, J = 5,4, 1H), 2,98 (d, J = 5,4 Hz, 1H), 7,08 (m, 2H), 7,21 (m, 1H). MS (EI): 162,147, 133, 117 (100).

Ví dụ 2

2-(2,3-đimetylphenyl)metyloxiran, là hợp chất có công thức (XXII), kim loại hóa bằng magie trong THF

Huyền phù chứa magie (89mg, 3,66mmol) trong THF (4,0mL) được bổ sung NaH (81mg, 60% trong dầu, 2,0mmol), và sau khi khuấy ở nhiệt độ trong phòng trong 10 phút, bổ sung 1-bromo-2,3-đimetylbenzen (0,40mL, 2,96mmol). Phản ứng tỏa nhiệt xảy ra, và hỗn hợp thu được được khuấy ở nhiệt độ trong phòng trong 1 giờ. Sau đó, hỗn hợp này được làm lạnh xuống -20°C, và dung dịch chứa 15854 cloaxeton (0,26mL, 3,3mmol) trong toluen (0,63mL) được bổ sung vào từng giọt trong vòng 10 phút. Sau đó, hỗn hợp này được khuấy ở nhiệt độ trong phòng trong 2 giờ. Mẫu được xử lý bằng cách trộn cùng với nước, chiết bằng etyl axetat, và làm bốc hơi etyl axetat bằng dòng nitơ. Việc phân tích phần cặn bằng 1H NMR đã cho thấy nó là hỗn hợp của xylen và oxiran nêu ở đề mục này.

Ví dụ 3

2-(2,3-đimetylphenyl)propanal, là hợp chất có công thức (XXI)

2-(2,3-đimetylphenyl)metyloxiran, là hợp chất có công thức (XXII), được điều chế theo Ví dụ 1 (158mg, 0,97mmol), được hòa tan trong toluen (l,57mL) và BF3OEt2 (0,006mL, 0,05mmol) được bổ sung vào ở nhiệt độ trong phòng. Sau 2 giờ ở nhiệt độ trong phòng, một mẫu được trộn với NaHCO3 rắn, được lọc, được cô dưới áp suất giảm, và phần cặn được phân tích bằng 1H NMR. Sản phẩm thô gồm chủ yếu là 2-(2,3-đimetylphenyl)propanal tinh khiết.

1H NMR: 1,40 (d, J = 7,1 Hz, 3H), 2,25 (s, 3H), 2,32 (s, 3H), 3,89 (qd, J = 7,1, 1,0 Hz, 1H), 6,89 to 6,92 (m, 1H), 7,12 (m, 2H), 9,67 (d, J = 1,0 Hz, 1H).

Ví dụ 4

5-(1-(2,3-đimetylphenyl)etyl)-4-tosyl-4,5-đihyđrooxazol, hợp chất có công thức (23)

Dung dịch của hợp chất có công thức XXII (2,07g, 12,8mmol) trong điclometan (10mL) được bổ sung BF3OEt2 (0,1mol trong Et2O, 4mL, 0,4mmol) trong vòng 4 giờ ở nhiệt độ trong phòng. Hỗn hợp này được khuấy ở nhiệt độ trong phòng trong 1 giờ, và dung môi (điclometan) sau đó được cho bay hơi dưới áp suất giảm. Phần cặn được hoa tan trong trong metanol (10mL), và TosMIC (toluensulfonylmetylisoxyanua; 2,24g, 11,5mmol) và sau đó là Na2CO3 (102mg, 0,96mmol) được bổ sung vào. Hỗn hợp này được khuấy ở nhiệt độ trong phòng trong 1 giờ, và sau đó được pha loãng bằng nước (5mL). Hỗn hợp này được khuấy ở nhiệt độ trong phòng trong 30 phút nữa, và sau đó được giữ ở 4°C qua đêm. Việc lọc và làm khô thu được 3,1g (75%) của hợp chất có công thức (23). 15854

1H NMR (CDCl3, 500mHz): 1,28 (d, J = 7 Hz, 3H), 2,23 (s, 3H), 2,30 (s, 3H), 2,44 (s, 3H), 3,28 (m, 1H), 4,79 (m, 1H), 5,20 (m, 1H), 7,04 (s, 1H), 7,10 (m, 3H), 7,33 (d, J = 8 Hz, 2H), 7,73 (d, J = 8 Hz, 2H).

Ví dụ 5

Međetomiđin, hợp chất có công thức (XX)

Hợp chất có công thức (23) (3,16g, 8,84mmol), được điều chế theo Ví dụ 4, được hòa tan trong etanol đã bão hòa amoniac (40mL, chứa khoảng 160mmol amoniac) và được đun nóng lên 110°C trong 3 giờ. Sau đó, hỗn hợp này được cho bay hơi tới khan, và phần cặn được trộn với dung dịch nước bão hòa của NaHCO(20mL). Hỗn hợp này được chiết bằng toluen (2 x 20mL), và các phần chiết đã gộp lại được rửa bằng nước (2 x 20mL). Sau đó, các phần chiết đã gộp lại được chiết bằng dung dịch nước 10% HC1 (3 x 20mL), và các phần chiết có tính axit đã gộp lại được kiềm hóa bằng khí amoniac, và được chiết bằng toluen (2 X 20mL). Các phần chiết hữu cơ đã kết họp được làm khan trên Na2SO4, và được cô dưới áp suất giảm, để tạo ra hợp chất có công thức (XX) (l,57g, 89%).

1H NMR: 1,56 (d, J = 7,2 Hz, 3H), 2,18 (s, 3H), 2,25 (s, 3H), 4,35 (q, J = 7,2 Hz, 1H), 6,66 (s, 1H), 6,93 (dd, J = 6,6, 2,2 Hz, 1H), 6,99 to 7,05 (m, 2H), 7,30 (d, J = 1,1 Hz, 1H), 9,84 (s rộng, 1H).

13C NMR: 14,65, 20,72, 20,88, 14,12, 117,61, 124,62, 125,53, 127,91, 134,05, 134,60, 136,76, 141,11, 143,23. MS (ESI): 201 [M+H]+

Sản phẩm này được tái hòa tan trong axetonitril (10mL), và được chuyển hóa thành muối hyđroclorua bằng dung dịch nước axit clohyđric đặc (0,8mL). Hỗn hợp được cô tới khô, và phần cặn được tạo huyền phù trong đietylete (30mL), và được khuấy ở nhiệt độ trong phòng qua đém. Việc lọc và làm khô dưới áp suất giảm đa tạo ra l,55g (74%) của hợp chất có công thức (XX) là muối hyđroclorua.

10. Nội dung có thể chuyển giao

Liên hệ trực tiếp

11. Thị trường ứng dụng
12. Hình ảnh minh họa
In bài viết
Các phát minh, sáng chế khác
 
Banner
Banner home right