Trang chủ Bằng phát minh, sáng chế • Liên hệ     • Giới thiệu     • Tài liệu hướng dẫn

Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước

Cập nhật Thứ sáu - 09/06/2017 10:24 In bài viết

1. Tên sáng chế, phát minh, giải pháp:
Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước
2. Số bằng,ký hiệu: 1-0015511
3. Thuộc lĩnh vực KH&CN Công nghệ khác (Sáng chế)
4. Ngày công bố 27/06/2016
5. Ngày cấp 27/06/2016
6. Chủ sở hữu chính KAO CORPORATION
7. Tác giả KODASHIMA Hideki
8. Điểm nổi bật
Sáng chế đề cập đến mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước có tính ổn định lâu dài và có tác dụng ngăn ngừa tia cực tím cao. Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước này tạo cảm giác mượt khi sử dụng với khả năng bôi trơn nhẹ nhàng trên da, kiểm soát cảm giác nhớt khi sử dụng, không thấm nước và thấm mồ hôi tốt. Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo sáng chế chứa các thành phần (A) đến (D), và thỏa mãn các điều kiện (i) và (ii) dưới đây: (A) chất hấp thụ tia cực tím hữu cơ dạng rắn, (B) dầu lỏng có lượng 8% khối lượng hoặc nhiều hơn và 20% khối lượng hoặc ít hơn, (C) hợp chất polyacrylamit, và (D) bột oxit kim loại hạt mịn ky nước; các điều kiện: (i) tổng lượng của thành phần (A) và thành phần (D) ((A) + (D)) với tổng lượng mỹ phẩm là 10% khối lượng hoặc nhiều hơn, và (ii) tỷ lệ giữa tổng lượng của thành phần (A) và thành phần (D) ((A) + (D)) với tổng lượng của dầu lỏng (thành phần(B)) là 0,6 hoặc nhiều hơn và 2 hoặc ít hơn.
9. Mô tả về sáng chế, phát minh, giải pháp

Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập

Sáng chế đề cập đến mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước có tác dụng chống nắng tốt.

Tình trạng kỹ thuật của sáng chế

Trong những năm gần đây, tầm quan trọng của các biện pháp kiểm soát sự cháy nắng trong cuộc sống hằng ngày được thừa nhận, và do đó, trong số các mỹ phẩm có tác dụng ngăn tia cực tím, mỹ phẩm chống nắng nhũ tương dầu trong nước mang lại cảm giác tươi mát dễ chịu và dễ sử dụng liên tục được phát triển.

Để tăng cường tác dụng ngăn tia cực tím, các chất hấp thụ tia cực tím và bột oxit kim loại như oxit kẽm và titan dioxit đã được sử dụng trong các mỹ phẩm nhũ tương dầu trong nước này. Tuy nhiên, việc bổ sung một lượng lớn chất hấp thụ tia cực tím gây ra sự đổi màu và dẫn đến làm giảm cảm giác khi sử dụng như khả năng bôi trơn kém và dính. Ngoài ra, việc bổ sung một lượng lớn bột oxit kim loại không chỉ gây ra sự vón bột, đóng cặn và các tình trạng tương tự theo thời gian mà còn làm giảm tính ổn định lâu dài như giảm tính dính, sự chia tách nhũ tương, và sự kết tủa. Khi các mỹ phẩm này được sử dụng kết hợp, khả năng xảy ra các vấn đề trên là cao. 15511

Để cải thiện các vấn đề này, tài liệu sáng chế 1 đã đề xuất việc sử dụng kết hợp chất hấp thụ tia cực tím như dẫn xuất dibenzoylmetan, và silan và/hoặc silicon-được xử lý bằng titan dioxit (xem tài liệu sáng chế 1). Ngoài ra, các tài liệu sáng chế 2 và 3 đề xuất chế phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước chứa polyme hòa tan được trong nước như axit polyacrylic amit, gồm xanthan, hoặc natri acrylat/acryloyldimetyl taurat copolyme (xem các tài liệu sáng chế 2 và 3). Tài liệu trích dẫn Tài liệu sáng chế

Tài liệu sáng chế 1: JP-A-9-2929

Tài liệu sáng chế 2: JP-A-2003-104859

Tài liệu sáng chế 3: JP-A-2010-215602 Bản chất kỹ thuật của sáng chế

Để khắc phục những nhược điểm nêu trên, sáng chế để xuất mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước chứa các thành phần (A) đến (D) và thỏa mãn các điều kiện (i) và (ii) dưới đây: (A) chất ít nhất được chọn từ nhóm bao gồm hexyl este của axit 2-(4-dietylamino-2-hydroxybenzoyl)benzoic, 2,4-bis{[4-(2-etylhexyloxy)-2-hydroxy]phenyl}-6-(4-metoxyphenyl)-1,3,5-triazin, 2,4,6- 15511 tris[4-(2-etylhexyloxycarbonyl)anilino]-1,3,5-triazin và 2-etylhexyl dimetoxybenzyliden dioxoimidazolidin propionat,

(B) dầu lỏng với lượng là 8% khối lượng hoặc nhiều hơn và 20% khối lượng hoặc ít hơn,

(C) hợp chất polyacrylamit, và

(D) bột oxit kim loại hạt mịn kỵ nước; các điều kiện:

(i) tổng lượng của thành phần (A) và thành phần (D) ((A) + (D)) là 10% khối lượng hoặc nhiều hơn, và

(ii) tỷ lệ giữa tổng lượng của thành phần (A) và thành phần (D) ((A) + (D)) với lượng của dầu lỏng (thành phần(B)) là 0,6 hoặc nhiều hơn và 2 hoặc ít hơn.

Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo sáng chế có tính ổn định lâu dài và tác dụng ngăn tia cực tím cao. Ngoài ra, mỹ phẩm này mang lại cảm giác mượt mà khi sử dụng với khả năng bôi trơn nhẹ nhàng trên da và tính dính được kiểm soát khi sử dụng, không thấm nước và thấm mồ hôi tốt, nhờ đó mang lại hiệu quả ngăn tia cực tím cao khi sử dụng thực tế.

Mô tả vắn tắt các hình vẽ

Fig.1 là ảnh thể hiện trạng thái nhũ tương, trong đó bột đi vào pha nội (pha dầu) để hình thành hạt nhũ tương mịn gần giống hình cầu. 15511

Fig. 2 là ảnh thể hiện trạng thái nhũ tương trong đó bột đi vào pha nội nhưng hình dạng và cỡ hạt nhũ tương là không đồng đều.

Fig. 3 là ảnh thể hiện trạng thái nhũ tương trong đó bột rò rỉ ra pha ngoài.

Mô tả chi tiết sáng chế

Trong mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước được mô tả trong tài liệu sáng chế 1, sự đổi màu của mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước được cải thiện, nhưng tính ổn định ở nhiệt độ cao và thấp chưa thỏa mãn do sự vón bột và đóng cặn gây ra, do đó có các vấn đề về tính ổn định lâu dài.

Ngoài ra, trong các mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước được mô tả ở các tài liệu sáng chế 2 và 3, tính ổn định lâu dài của các mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước được cải thiện, nhưng các chế phẩm này có các vấn đề là không đạt được đủ tác dụng ngăn tia cực tím mặc dù sử dụng kết hợp 4-tert-butyl-4'-metoxybenzoylmetan và 2-etylhexyl parametoxyxinnamat làm các chất hấp thụ tia cực tun hữu cơ và bột oxit kim loại hạt mịn kỵ nước.

Trong một số trường hợp, sáng chế cung cấp mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước có tác dụng ngăn tia cực tím, tính ổn định lâu dài tốt và cho cảm giác mỹ mãn khi sử dụng bằng cách dùng kết hợp chất hấp thụ tia cực tím hữu cơ và bột oxit kim loại hạt mịn kỵ nước. 15511

Do đó, các tác giả sáng chế đã nghiên cứu một cách kỹ lưỡng trạng thái nhũ tương của mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước. Kết quả là, các tác giả đã tìm ra rằng tính ổn định ở nhiệt độ cao và thấp bị giảm mạnh khi bột oxit kim loại rò rỉ ra pha ngoài (pha nước) của mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước; và khi chất hấp thụ tia cực tím hữu cơ là chất rắn ở nhiệt độ trong phòng được sử dụng như chất hấp thụ tia cực tím với bột oxit kim loại, chất hấp thụ tia cực tím hữu cơ là chất rắn ở nhiệt độ trong phòng được tái kết tinh trong pha nội (pha dầu) do tác dụng của bột oxit kim loại, bởi vậy không thu được đủ khả năng ngăn tia cực tím.

Các vấn đề này có khả năng được cải thiện bằng cách bổ sung một lượng lớn dầu lỏng có khả năng hòa tan và phân tán các chất hấp thụ tia cực tím hữu cơ và bột oxit kim loại, nhưng làm tăng cảm giác dính và cảm giác chà xát do bổ sung một lượng lớn dầu lỏng, và ngoài ra còn cho thấy tính không thấm nước và thấm mồ hôi bị ảnh hưởng, dẫn đến việc làm giảm tác dụng ngăn tia cực tím (độ bền) khi sử dụng, do đó đã nảy sinh một vấn đề mới.

Do đó, để giải quyết các vấn đề trên, các tác giả thực hiện một vài thử nghiệm nhằm cải thiện hơn nữa khả năng ngăn tia cực tím khi sử dụng trong khi vẫn kiểm soát được việc bổ sung dầu lỏng. 15511

Trong trường hợp sử dụng kết hợp chất hấp thụ tia cực tím hữu cơ dạng rắn và bột oxit kim loại hạt mịn kỵ nước, một lượng nhỏ dầu dầu lỏng được bổ sung có khuynh hướng làm giảm tính ổn định lâu dài. Tuy nhiên, tác giả sáng chế còn tìm ra rằng khi chất hấp thụ tia cực tím hữu cơ dạng rắn cụ thể và bột oxit kim loại hạt mịn kỵ nước được sử dụng với một lượng xác định hoặc nhiều hơn cùng với hợp chất polyacrylamit và tỷ lệ khối lượng của chúng với dầu lỏng tăng, mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước có khả năng ngăn tia cực tím, không thấm nước và thấm mồ hôi tốt, cùng lúc đạt được tính ổn định lâu dài tốt. Ngoài ra, các tác giả còn tìm ra rằng mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước có cảm giác mỹ mãn khi sử dụng với khả năng bôi trơn nhẹ nhàng và tính dính được kiểm soát, do đó hoàn thành sáng chế.

Do đó, sáng chế đề cập đến mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước bao gồm các thành phần (A) đến (D) sau và thỏa mãn các điều kiện (i) và (ii) sau: (A) chất ít nhất được chọn từ nhóm bao gồm:

hexyl este của axit 2-(4-dietylamino-2-hydroxybenzoyl)benzoic, 2,4-bis{[4-(2-etylhexyloxy)-2-hydroxy]phenyl}-6-(4-metoxyphenyl)-1,3,5-triazin, 2,4,6-tris[4-(2-etylhexyloxycarbonyl)anilino]-1,3,5-triazin và 2-etylhexyl dimetoxybenzyliden dioxoimidazolidin propionat, 15511

(B) dầu lỏng với lượng 8% khối lượng hoặc nhiều hơn và 20% khối lượng hoặc ít hơn,

(C) hợp chất polyacrylamit, và

(D) bột oxit kim loại hạt mịn kỵ nước; các điều kiện:

(i) tổng lượng của thành phần (A) và thành phần (D) ((A) + (D)) là 10% khối lượng hoặc nhiều hơn, và

(ii) tỷ lệ giữa tổng lượng của thành phần (A) và thành phần (D) ((A) + (D)) với tổng lượng của dầu lỏng (thành phần(B)) là 0,6 hoặc nhiều hơn và 2 hoặc ít hơn.

Theo sáng chế, thuật ngữ "trạng thái rắn" đề cập đến trạng thái mà không có độ lỏng trong các điều kiện áp suất không khí là 1atm (101325N/m2) ở 25°C; nói cách khác, trạng thái dưới điều kiện nhiệt độ là nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy

(đối với các chất không kết tinh mà không có nhiệt độ nóng chảy, thuật ngữ này đề cập đến trạng thái trong điều kiện nhiệt độ là nhỏ hơn điểm nung chảy).

Ngoài ra, thuật ngữ "trạng thái lỏng" đề cập đến trạng thái vật chất mà có độ lỏng trong các điều kiện áp suất không khí là 1atm (101325N/m ) ở 25°C; nói cách khác, trạng thái dưới điều kiện nhiệt độ là nhiệt độ nóng chảy hoặc cao hơn (đối với các chất không kết tinh mà không có nhiệt độ nóng chảy, thuật ngữ này đề cập đến trạng thái trong điều kiện nhiệt độ là điểm nung chảy hoặc cao hơn). 15511

Thành phần (A) được sử dụng trong sáng chế là chất hấp thụ tia cực tím hữu cơ dạng rắn và ít nhất được chọn từ nhóm bao gồm hexyl este của axit 2-(4-dietylamino-2-hydroxybenzoyl)benzoic, 2,4-bis{[4-(2-etylhexyloxy)-2- hydroxy]phenyl}-6-(4-metoxyphenyl)-1,3,5-triazin, 2,4,6-tris[4-(2-etylhexyloxycarbonyl)anilino]-1,3,5-triazin và 2-etylhexyl dimetoxybenzyliden dioxoimidazolidin propionat.

Các thành phần này có sẵn trên thị trường và các ví dụ bao gồm UVINUL A PLUS (hexyl este của axit 2-(4-dietylamino-2-hydroxybenzoyl)benzoic; sản xuất bởi BASF), TINOSORB s (2,4-bis{[4-(2-etylhexyloxy)-2-hydroxy]phenyl}-6-(4-metoxyphenyl)-1,3,5-triazin; sản xuất bởi BASF), UVINUL T-150 (2,4,6-tris[4-(2-etylhexyloxycarbonyl)anilino]-1,3,5-triazin; sản xuất bởi BASF), và Soft Shade DH (2-etylhexyl dimetoxybenzyliden dioxoimidazolidin propionat; sản xuất bởi Ajinomoto Co., Inc.).

Tốt hơn là, lượng thành phần (A) với tổng lượng mỹ phẩm là 0,5% khối lượng hoặc nhiều hơn, tốt hơn nữa là 0,8% khối lượng hoặc nhiều hơn, còn tốt hơn nữa là 1% khối lượng hoặc nhiều hơn, và tốt hơn là 8% khối lượng hoặc ít hơn, tốt hơn nữa là 7% khối lượng hoặc ít hơn, còn tốt hơn nữa là 5% khối lượng hoặc ít hơn. Cụ thể, tốt hơn là nằm trong khoảng từ 0,5 đến 8% khối lượng, tốt hơn nữa là nằm trong khoảng từ 0,8 đến 7% khối lượng, còn tốt hơn 15511 nữa là nằm trong khoảng từ 1 đến 5% khối lượng. Khi lượng thành phần (A) nằm trong khoảng trên, thu được hiệu quả ngăn tia cực tím và tính ổn định tốt và cảm giác mỹ mãn khi sử dụng.

Dầu lỏng (B) được sử dụng theo sáng chế là dầu có độ lỏng ở 25°C dưới áp suất không khí là 1atm (101325 N/m ) như được đề cập ở trên, và chứa các chất hấp thụ tia cực tím hữu cơ lỏng và các tác nhân dầu thông thường được sử dụng trong mỹ phẩm. Theo sáng chế, tốt hơn nêu có chứa chất hấp thụ tia cực tím hữu cơ dạng lỏng để tăng cường tác dụng ngăn tia cực tím.

Các ví dụ của chất hấp thụ tia cực tím hữu cơ dạng lỏng bao gồm 2-etylhexyl parametoxyxinnamat, 2-etoxyetyl parametoxyxinnamat, hỗn hợp este của axit isopropyl parametoxyxinnamat/diisopropyl xinnamic, metylbis(trimetylsiloxy)silylisopentyl trimetoxyxinnamat, amyl paradimetylaminobenzoat, 2-etylhexyl paradimetylaminobenzoat, etylenglycol salixylat, 2-etylhexyl salixylat, benzyl salixylat, homomenthyl salixylat, octocrylen và dimeticodietyl benzal malonat. Trong số chúng, 2-etylhexyl parametoxyxinnamat, 2-etylhexyl salixylat, homomenthyl salixylat, octocrylen và dimeticodietyl benzal malonat là được ưu tiên; 2-etylhexyl parametoxyxinnamat, octocrylen và dimeticodietyl benzal malonat là được ưu 15511 tiên hơn xét về việc cải thiện trạng thái nhũ tương và tính ổn định lâu dài; và 2-etylhexyl parametoxyxinnamat còn được ưu tiên hơn nữa.

Tác nhân dầu khác với các chất hấp thụ tia cực tím hữu cơ nêu trên được chứa trong dầu lỏng là không có giới hạn cụ thể với điều kiện là nó ở trạng thái lỏng dưới điều kiện là áp suất không khí là 1 atm (101325 N/m2) ở 25°C. Các ví dụ cụ thể bao gồm dầu hydrocarbon như α-olefin oligome, soparaffin lỏng, paraffin lỏng, và squalan; các triglyxerit như glyxeryl trioctanoat, dầu quả bơ, dầu ô liu, dầu vừng, dầu cám gạo, dầu hoa rum, dầu đậu nành, dầu ngũ cóc, dầu hạt cải, dầu thầu dầu, dầu hạt bông, và dầu chồn vizon; các axit béo như axit oleic và axit isostearic; các dầu este như isopropyl myristat, butyl myristat, isopropyl palmitat, etyl oleat, etyl linoleat, isopropyl linoleat, xetyl caprylat, hexyl laurat, dexyl myristat, dexyl oleat, oleyl oleat, isostearyl laurat, isotridexyl myristat, isoxetyl myristat, isostearyl myristat, octyldodexyl myristat, octyl palmitat, isoxetyl palmitat, isostearyl palmitat, propylen glycol dioleat, isodexyl oleat, isopropyl isostearat, xetyl 2-etylhexanoat, stearyl 2-etylhexanoat, propylen glycol dicaprat, propylen glycol dioleat, glyxeryl tri(2-etylhexanoat), caprylic/capric triglyxerit, isononyl isononanoat, diisopropyl sebacat, và propylen glycol isostearat; rượu cao mạch thẳng hoặc mạch nhánh như 2-octyldodecanol, rượu isostearylic, và rượu oleylic; và dimetyl polysiloxan. 15511

Trong số chúng, octyldodexyl myristat, isoxetyl myristat, xetyl 2-etylhexanoat, glyxeryl tri(2-etylhexanoat), caprylic/capric triglyxerit, isononyl isononanoat, diisopropyl sebacat, propylen glycol isostearat, isohexadecan, squalan và polyisobuten được hydro hóa là được ưu tiên.

Xét về việc kiếm soát tính dính và duy trì hiệu quả ngăn tia cực tím, tốt hơn là, thành phần (B) có lượng là 8% khối lượng hoặc nhiều hơn và 20% khối lượng hoặc ít hơn. Ngoài ra, tốt hơn là, thành phần (B) có lượng là 9% khối lượng hoặc nhiều hơn, tốt hơn nữa là 10% khối lượng hoặc nhiều hơn, và tốt hơn là 20% khối lượng hoặc ít hơn, tốt hơn nữa là 18% khối lượng hoặc ít hơn. Cụ thể, thành phần (B) có lượng nằm trong khoảng từ 8 đến 20% khối lượng, tốt hơn là 9 đến 20% khối lượng, tốt hơn nữa là 10 đến 20% khôi lượng, còn tốt hơn nữa là 10 đến 18% khối lượng.

Tốt hơn là, tỷ lệ chất hấp thụ tia cực tím hữu cơ dạng lỏng trong dầu lỏng là 0,5 hoặc nhiêu hơn, tốt hơn nữa là 0,6 hoặc nhiều hơn, còn tốt hơn nữa là 0,7 hoặc nhiều hơn, để tăng cường hiệu quả ngăn tia cực tím trong khi đó làm giảm lượng dầu lỏng.

Hợp chất polyacrylamit (C) được sử dụng theo sáng chế bao gồm polyacrylamit và acrylamit copolyme, và các ví dụ của acrylamit copolyme bao 15511 gồm các copolyme chứa acrylamit và/hoặc acryloyldimetyl taurat làm đơn vị cấu thành.

Các ví dụ của copolyme chứa acrylamit và/hoặc acryloyldimetyl taurat làm đơn vị cấu thành bao gồm copolyme của hydroxyetyl acrylat và acryloyldimetyl taurat, copolyme của acrylat và acryloyldimetyl taurat, và copolyme của acrylamit và acrylat, và copolyme của axit acrylic, acrylamit, acrylat, và acryloyldimetyl taurat.

Các thành phần này có sẵn trên thị trường, và các ví dụ của polyacrylamit bao gồm SEPIGEL 305 (polyacrylamit, polyisobuten được hydro hóa (hoặc (C13, 14)isoparaffin), laureth-7, nước); các ví dụ của copolyme của hydroxyetyl acrylat và acryloyldimetyl taurat bao gồm SEPINOV EMT 10 (hydroxyetyl acrylat/Na acryloyldimetyl taurat copolyme), SIMULGEL NS (hydroxyetyl acrylat/Na acryloyldimetyl taurat copolyrae, squalan, polysorbat 60, nước), SIMULGEL FL (hydroxyetyl acrylat/Na acryloyldimetyl taurat copolyme, isohexadecan, polysorbat 60, nước), SEPIPLƯS s (hydroxyetyl acrylat/Na acryloyldimetyl taurat copolyme, polyisobuten, PEG-7 trimetylolpropan coconut alkyl ete, nước); các ví dụ của copolyme của acrylat và acryloyldimetyl taurat bao gồm SIMULGEL EG (Na acrylat/Na acryloyldimetyl taurat copolyme, isohexadecan, polysorbat 80, nước); các ví dụ của copolyme của acrylamit và 15511 acrylat bao gồm SEPIPLUS 265 (acrylamit/ammonium acrylat copolyme, polyisobuten, polysorbat 20, nước); và các ví dụ của copolyme của axit acrylic, acrylamit, acrylat và acryloyldimetyl taurat bao gồm SEPIPLUS 400 (polyacrylat-13, polyisobuten, polysorbat 20, nước).

Trong số chúng, copolyme của acrylat và acryloyldimetyl taurat là được ưu tiên, với Na acrylat/Na acryloyldimetyl taurat copolyme còn được ưu tiên hơn.

Xét về khả năng bôi trơn khi sử dụng, tốt hơn nếu thành phần (C) có lượng là 0,1% khối lượng hoặc nhiêu hơn, tốt hơn nữa là 0,2% khối lượng hoặc nhiều hơn, còn tốt hơn nữa là 0,3% khối lượng hoặc nhiều hơn. Ngoài ra, tốt hơn là 2% khối lượng hoặc ít hơn, tốt hơn nữa là 1,6% khối lượng hoặc ít hơn, còn tốt hơn nữa là 1,4% khối lượng hoặc ít hơn. Cụ thể, tốt hơn là 0,1 đến 2% khối lượng, tốt hơn nữa là 0,2 đến 1,6% khối lượng, tốt hơn nữa là 0,2 đến 1,4% khối lượng, còn tốt hơn nữa là 0,3 đến 1,4% khối lượng.

Do hiệu ứng tán xạ tia cực tím cao, bột oxit kim loại hạt mịn kỵ nước (D) được sử dụng trong mỹ phẩm theo sáng chế tốt hơn là một hoặc hai hoặc nhiều bột oxit kim loại được chọn từ nhóm bao gồm oxit kẽm, titan dioxit và oxit xeri. Ngoài ra, bột oxit kim loại này có thể chứa kim loại có hóa trị +2 hoặc cao hơn, và các kim loại như sắt, zirconi, canxi, mangan, magie, hoặc ytri có thể được 15511 chứa trong bột oxit kim loại hạt mịn đã được đề cập ở trên một cách riêng lẻ hoặc vói sự kết họp một cách thích hợp của hai hoặc nhiều hơn.

Bột oxit kẽm hạt mịn có sẵn trên thị trường và các ví dụ bao gồm FINEX-25, FINEX-50, FINEX-75 (sản xuất bởi Sakai Chemical Industry Co., Ltd.), MZ500 series, loại MZ700 (sản xuất bởi TAYCA CORPORATION), và ZnO- 350 (sản xuất bởi Sumitomo Osaka Cement Co., Ltd.); và bột bông của oxit kẽm được mô tả trong JP-B-3073887 có thể được đề cập. Các ví dụ của bột titan dioxit hạt mịn bao gồm loại TTO-55, TTO-51 (sản xuất bởi ISHIHARA SANGYO KAISHA, LTD.), loại JR, và JA (sản xuất bởi TAYCA CORPORATION), mà có sẵn trên thị trường. Ngoài ra, oxit xeri hạt mịn bao gồm xeri có độ tinh khiết cao có sẵn trên thị trường của Nikki Co., Ltd. hoặc AGC Seimi Chemical Co., Ltd. Trong số chúng, bột oxit kẽm hạt mịn hoặc bột titan dioxit hạt mịn là được ưu tiên.

Xét về khía cạnh ngăn ngừa sự vón bột, tốt hơn nêu đường kính hạt trung bình của bột oxit kim loại hạt mịn được sử dụng theo sáng chế là 0,01 μm hoặc nhiều hơn, tốt hơn nữa là 0,012 μm hoặc nhiều hơn, còn tốt hơn nữa là 0,015 μm hoặc nhiều hơn. Ngoài ra, xét về việc ngăn ngừa quá trình làm vẩn đục chế phẩm, tốt hơn nếu đường kính hạt trung bình của bột oxit kim loại hạt mịn là 1 μm hoặc ít hơn, tốt hơn nữa là 0,5 μm hoặc ít hơn, còn tốt hơn nữa là 0,4 μm 15511 hoặc ít hơn. Tốt hơn là, đường kính hạt trung bình riêng là nằm trong khoảng từ

0,01 đến 1 μm, tốt hơn nữa là 0,012 đến 0,5 μm, còn tốt hơn nữa là 0,015 đến 0,4 μm. Ngoài ra, đường kính hạt trung bình được xác định bằng sự nhiễu xạ tia la-de và phương pháp tán xạ.

Các ví dụ về hình dạng của bột oxit kim loại hạt mịn được sử dụng theo sáng chế bao gồm hình cầu, bông, gậy, hình con suốt, hình kim, và các dạng vô định hình, và bất kỳ hình dạng nào có thể được được sử dụng với điều kiện là đường kính hạt trung bình nằm trong phạm vi được nêu trên.

Quá trình xử lý không thấm nước đối với bột oxit kim loại hạt mịn là không có giới hạn cụ thể, và việc xử lý bề mặt có thể được thực hiện trước như việc xử lý hợp chất flo, xử lý silicon, xử lý nhựa silicon, xử lý dây chuyền, xử lý chất kết hợp silan, xử lý chất kết hợp titan, xử lý tác nhân dầu, xử lý lysin N-acylat hóa, xử lý polyaxit acrylic, xử lý xà phòng kim loại, xử lý axit amin, xử lý hợp chất vô cơ, xử lý plasma, xử lý hóa cơ học, và xử lý hợp chất silan hoặc silazan.

Các ví dụ được ưu tiên hơn bao gồm việc xử lý bê mặt sử dụng silicon hoặc nhựa silicon, việc xử lý sử dụng metyl hydrogen polysiloxan hoặc metyl hydro polysiloxan-dimetylpolysiloxan copolyme được có công thức (1) làm tác nhân xử lý bề mặt, và việc xử lý sử dụng hợp chất silan hoặc silazan làm tác 15511 nhân xử lý bề mặt. Việc xử lý bề mặt sử dụng silicon hoặc nhựa silicon và việc xử lý bề mặt sử dụng metyl hydro polysiloxan là được ưu tiên.

trong đó m và n là số nguyên, và 1 ≤ m + n ≤ 60,

Các ví dụ của việc xử lý bề mặt sử dụng silicon hoặc nhựa silicon bao gồm, như được mô tả trong IP-B-3187440, phương pháp bao gồm việc phủ oxit kim loại như bột oxit kẽm trong trạng thái pha không phải thể khí với ít nhất một hợp chất silicon chứa polysiloxan hữu cơ và nhựa silicon (với điều kiện là hợp chất silan không được bao gồm) và sau đó nung oxit kim loại ở nhiệt độ nằm trong khoảng từ 600 đến 950°C trong không khí chứa oxy để phủ bề mặt oxit kim loại bằng silic oxit.

Tốt hơn là, hợp chất silan hoặc silazan đã được đề cập ở trên có nhóm alkyl hoặc floalkyl có 1 đến 20 nguyên tử cacbon và phản ứng với oxit vô cơ, và cụ thể là hợp chất silan có công thức (2) hoặc hợp chất silazan có công thức (3).

Một hoặc hai hoặc nhiều hợp chất này có thể được sử dụng. 15511 trong đó n là số nguyên 0 hoặc 1, R là nhóm alkyl hoặc floalkyl có 1 đến 20 nguyên tử cacbon (mà có thể là mạch thẳng hoặc mạch nhánh), R là nhóm alkyl có 1 đến 6 nguyên tử cacbon, và X là nguyên tử halogen hoặc nhóm alkoxy, và

R2R3R4SiNHSiR5R6R7 (3) trong đó mỗi R2 đến R7 có thể là giống hoặc khác và là nhóm alkyl hoặc floalkyl có 1 đến 20 nguyên tử cacbon (mà có thể là mạch thẳng hoặc mạch nhánh).

Các ví dụ cụ thể của hợp chất silan bao gồm hexyltrimetoxysilan, octyltrimetoxysilan, dexyltrimetoxysilan, octadexyltrimetoxysilan, octyltrietoxysilan, triflopropyltrimetoxysilan, và heptadecaflodexyltrimetoxysilan. Trong số chúng, octyltrietoxysilan và octyltrimetoxysilan được ưu tiên. Các ví dụ được ưu tiên của hợp chất silazan bao gồm hexametyldisilazan. Hợp chất silan hoặc silazan này là dễ dàng trong việc xử lý và được cung cấp với chi phí thấp, và ngoài ra, mỹ phẩm chứa bột oxit kim loại hạt mịn (D) được xử lý bề mặt với các hợp chất này là được ưu tiên vì chúng có các đặc tính tuyệt vời như khả năng phân tán.

Các ví dụ của phương pháp xử lý sử dụng hợp chất silan hoặc silazan như được đề cập ở trên bao gồm phương pháp cho hợp chất silan hoặc silazan qua phản ứng hóa học với nhóm phản ứng trên bề mặt của oxit kim loại như oxit kẽm, ví dụ, phương pháp bao gồm việc trộn hợp chất silan hoặc silazan và oxit 15511 kim loại như bột oxit kẽm trong dung môi hữu cơ như n-hexan, xyclohexan, và rượu thấp, và thực hiện quá trình tán thành bột, nêu cân, và sau đó loại bỏ dung môi hữu cơ bằng cách gia nhiệt hoặc giảm áp suất, và áp dụng quá trình gia nhiệt này tốt hơn là ở 80 đến 250°C.

Các ví dụ của nó còn bao gồm phương pháp đưa chất nhuộm mỹ phẩm vào xử lý lớp bao ngoài với hợp chất polysiloxan cụ thể, và sau đó xử lý bề mặt sử dụng alkylalkoxysilan trong nước như được mô tả trong JP-A-2007-326902.

Tốt hơn là, lượng chất xử lý bề mặt để phủ bột oxit kim loại hạt mịn là 3% khối lượng hoặc nhiều hơn, tốt hơn nữa là 5% khối lượng hoặc nhiều hơn, và tốt hơn là 15% khối lượng hoặc ít hơn, tốt hơn nữa là 10% khối lượng hoặc ít hơn. Tốt hơn là, lớp bao có lượng là 3 đến 15% khối lượng, tốt hơn nữa là 5 đến 10% khối lượng. Với lượng lớp bao nằm trong phạm vi này, chất xử lý bề mặt phủ đều bề mặt bột và không bị vón cục và kết tủa oxit kẽm hoặc oxit tương tự trên bề mặt bột.

Tốt hơn là, oxit kim loại hạt mịn kỵ nước (D) theo sáng chế có lượng là 8% khối lượng hoặc nhiều hơn, tốt hơn nữa là 9% khối lượng hoặc nhiều hơn, còn tốt hơn nữa là 10% khối lượng hoặc nhiều hơn, và tốt hơn là 25% khối lượng hoặc ít hơn, tốt hơn nữa là 23% khối lượng hoặc ít hơn, còn tốt hơn nữa là 20% khối lượng hoặc ít hơn. Tốt hơn là, lượng này nằm trong khoảng từ 8 đến 15511

25% khối lượng, tốt hơn nữa là 9 đến 23% khôi lượng, còn tốt hơn nữa là 10 đến 20% khối lượng. Khi lượng này nằm trong khoảng trên, khả năng phân tán của bột tốt và do đó tránh được vấn đề tăng tính dính của mỹ phẩm.

Tốt hơn là, bột oxit kẽm hạt mịn kỵ nước làm oxit kim loại hạt mịn kỵ nước (D), có lượng 60% khối lượng hoặc nhiều hơn trong thành phần (D) vì nó dẫn đến việc tăng cường kha năng ngăn tia cực tím và cải thiện tính ổn định ở nhiệt độ cao.

Xét về khả năng bôi trơn khi sử dụng, kiểm soát cảm giác dính, tính ổn định lâu dài và tính không thấm nước và thấm mô hôi, tốt hơn là, mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo sáng chế chứa rượu monohydric bão hòa có 1 đến 3 nguyên tử cacbon (E). Các ví dụ của rượu monohydric bão hòa có 1 đến 3 nguyên tử cacbon (E) bao gồm rượu metylic, rượu etylic, rượu propylic, và rượu isopropylic.

Lượng của thành phần (E) theo sáng chế là không có giới hạn cụ thể, nhưng xét về việc tăng cường khả năng bôi trơn khi sử dụng, kiểm soát cảm giác dính, tăng cường tính ổn định lâu dài và tính không thấm nước và thấm mồ hôi, thành phần (E), tốt hơn là có lượng 8% khối lượng hoặc nhiều hơn, tốt hơn nữa là 10% khối lượng hoặc nhiều hơn, còn tốt hơn nữa là 12% khối lượng hoặc nhiều hơn, và tốt hơn là 22% khối lượng hoặc ít hơn, tốt hơn nữa là 20% khối 15511 lượng hoặc ít hơn, còn tốt hơn nữa là 18% khối lượng hoặc ít hơn lượng cụ thể tốt hơn là 8 đến 22% khôi lượng, tốt hơn nữa là 10 đến 20% khối lượng, còn tốt hơn nữa là 12 đến 18% khối lượng.

Theo sáng chế, điều kiện cần thiết là tổng lượng của thành phần (A) và thành phần (D) ((A) + (D)) với tổng lượng mỹ phẩm là 10% khối lượng hoặc nhiều hơn để đạt được hiệu quả ngăn tia cực tím tốt. Tổng lượng của (A + D) với tổng lượng mỹ phẩm có thể là 10% khối lượng hoặc nhiều hơn, nhưng tốt hơn nữa là 11% khối lượng hoặc nhiều hơn, và tốt hơn là 28% khối lượng hoặc ít hơn, tốt hơn nữa là 25% khối lượng hoặc ít hơn, còn tốt hơn nữa là 23% khối lượng hoặc ít hơn. Cụ thể, tốt hơn là 10 đến 28% khối lượng, tốt hơn nữa là 10 đến 25% khối lượng, còn tốt hơn nữa là 11 đến 25% khối lượng, còn tốt hơn nữa là 11 đến 23% khối lượng.

Ngoài ra, điều kiện cần thiết là tỷ lệ giữa tổng lượng của thành phần (A) và thành phần (D) ((A) + (D)) với tổng lượng dầu lỏng là 0,6 hoặc nhiều hơn và

2 hoặc ít hơn để đạt được tính ổn định lâu dài tốt. Tổng lượng của (A + D) với tổng lượng của dầu lỏng có thể là 0,6 hoặc nhiều hơn và 2 hoặc ít hơn, nhưng tốt hơn là 0,7 hoặc nhiều hơn, tốt hơn nữa là 0,75 hoặc nhiều hơn, và tốt hơn là 1,8 hoặc ít hơn, tốt hơn nữa là 1,7 hoặc ít hơn. Cụ thể, tốt hơn là 0,7 đến 2, tốt hơn 15511 nữa là 0,7 đến 1,8, còn tốt hơn nữa là 0,75 đến 1,8, còn tốt hơn nữa là 0,75 đến 1,7.

_

Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo sáng chế có thể bao gồm chất hoạt động bề mặt với mục đích điêu chỉnh cảm giác khi sử dụng và tính ổn định lâu dài. Chất hoạt động bề mặt là không có giới hạn cụ thể và bất kỳ chất hoạt động bề mặt không phân ly, chất hoạt động bề mặt anion, các chất hoạt động bề mặt cation, các chất hoạt động bề mặt lưỡng tính, các chất hoạt động bề mặt tự nhiên, silicon cải biến polyete, silicon chứa chất hoạt động bề mặt như dẫn xuất siloxan, và chất hoạt động bề mặt chứa nhóm perfloalkyl có thể được sử dụng. Một hoặc hai hoặc nhiều chất này có thể được sử dụng.

Trong số các chất hoạt động bề mặt, chất hoạt động bề mặt không phân ly, các silicon cải biến polyete và silicon chứa chất hoạt động bề mặt được ưu tiên, và các ví dụ cụ thể bao gồm sorbitan monoisostearat, dimeticon copolyol, dầu thầu dầu hydro hóa polyoxyetylen (40EO), dầu thầu dầu polyoxyetylen (40EO), polyoxyetylen sorbitan monolaurat (20EO), polyoxyetylen monostearat (20EO), polyoxyetylen sorbitan oleat (20EO), polyoxyetylen (7) lauryl ete, và PEG-7 trimetylolpropan coconut ete.

Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo sáng chế cho cảm giác mỹ mãn khi sử dụng và tính ổn định lâu dài ngay cả khi chất hoạt động bề mặt nêu 15511 trên không được sử dụng kết hợp. Khi chất hoạt động bề mặt được bổ sung với một lượng lớn đôi khi có thể gây rá cảm giác dính do chất hoạt động bề mặt. Do đó, tốt hơn là, lượng được bổ sung tương ứng với tổng lượng của mỹ phẩm là 3% khối lượng hoặc ít hơn, tốt hơn nữa là 1% khối lượng hoặc ít hơn. Tốt hơn là, khoảng cụ thể là 0 đến 3% khôi lượng, tốt hơn nữa là 0 đến 1% khối lượng, còn tốt hơn nữa là 0 đến 0,5% khối lượng.

Xét về việc tạo mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước có tính ổn định lâu dài tuyệt vời, tốt hơn là, nước có lượng là 40% khối lượng hoặc nhiều hơn, tốt hơn nữa là 45% khối lượng hoặc nhiều hơn, và tốt hơn là 75% khối lượng hoặc ít hơn, tốt hơn nữa là 70% khối lượng hoặc ít hơn. Cụ thể, tốt hơn là, nước có lượng nằm trong khoảng từ 40 đến 75% khôi lượng, tốt hơn nữa là 45 đến 70% khối lượng .

Ngoài các thành phần đã được đề cập ở trên, mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo sáng chế tùy theo mục đích có thể chứa rượu cao, axit béo, este, các sterol, các este sterol của axit béo, các hydrocarbon, dầu và chất béo, dầu silicon, chất làm ẩm da, các polyme hòa tan được trong nước khác với thành phần (A) theo sáng chế, chiết phẩm từ thực vật, vitamin, các chất chống oxy hóa, các chất bảo quản chống vi trùng, các tác nhân chống viêm, thuốc trừ côn trùng, các thành phần hoạt tính sinh lý, các muối, các chất tạo chelat, các chất trung 15511 hòa, các tác nhân điều chỉnh độ pH, hương liệu, hoặc các chất tương tự với lượng không làm ảnh hưởng đến hiệu quả của mỹ phẩm theo sáng chế.

Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo sáng chế được sử dụng một cách thích hợp làm mỹ phẩm dùng cho tóc như dầu gội đầu, dầu xả tóc, và dầu dưỡng tóc; và mỹ phẩm dành cho da như sữa rửa mặt, mỹ phẩm làm sạch, mỹ phẩm chống nắng, kem thoa mặt, và mỹ phẩm matxa. Trong số chúng, mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước được ưu tiên dùng cho mỹ phẩm chống nắng (dạng lỏng, dạng kem, dạng nhũ tương, dạng tinh chất, và các dạng tương tự), kem trị nám, mỹ phẩm trang điểm cơ bản, và kem nền có khả năng ngăn tia cực tím, và các loại tương tự.

Theo các phương án được mô tả ở trên, sáng chê còn bộc lộ các phương án sau đây.

[1] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước chứa các thành phần (A) đến (D) sau, và thỏa mãn các điều kiện (i) và (ii) sau: (A) chất ít nhất được chọn từ nhóm bao gồm hexyl este của axit 2-(4-dietylamino-2-hydroxybenzoyl)benzoic, 2,4-bis{[4-(2-etylhexyloxy)-2-hydroxy]phenyl}-6-(4-metoxyphenyl)-1,3,5-triazin, 2,4,6-tris[4-(2-etylhexyloxycarbonyl)anilino]-1,3,5-triazin và 2-etylhexyl dimetoxybenzyliden dioxoimidazolidin propionat, 15511

(B) dầu lỏng với lượng 8% khối lượng hoặc nhiều hơn và 20% khối lượng hoặc ít hơn,

(C) hợp chất polyacrylamit, và

(D) bột oxit kim loại hạt mịn kỵ nước; các điều kiện:

(i) tổng lượng của thành phần (A) và thành phần (D) ((A) + (D)) là 10% khối lượng hoặc nhiều hơn, và

(ii) tỷ lệ giữa tổng lượng của thành phần (A) và thành phần (D) ((A) + (D)) với tổng lượng của dầu lỏng (thành phần(B)) là 0,6 hoặc nhiều hơn và 2 hoặc ít hơn. [2] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm [1], trong đó thành phần

(A) tốt hơn là chất hấp thụ tia cực tím hữu cơ dạng rắn.

[3] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] hoặc [2], trong đó tốt hơn là thành phần (A) có lượng là 0,5% khối lượng hoặc nhiều hơn, tốt hơn nữa là 0,8% khối lượng hoặc nhiều hơn, còn tốt hơn nữa là 1% khôi lượng hoặc nhiêu hơn, và tốt hơn là 8% khối lượng hoặc ít hơn, tốt hơn nữa là 7% khối lượng hoặc ít hơn, còn tốt hơn nữa là 5% khối lượng hoặc ít hơn.

[4] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] đến [3], trong đó tốt hơn là, thành phần (A) có lượng là 0,5 đến 8% 15511 khối lượng, tốt hơn nữa là 0,8 đến 7% khối lượng, còn tốt hơn nữa là 1 đến 5% khối lượng.

[5] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dâu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] đến [4], trong đó thành phần (B) tốt hơn là chứa chất hấp thụ tia cực tím hữu cơ dạng lỏng và tác nhân dầu dùng cho mỹ phẩm.

[6] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm [5], trong đó chất hấp thụ tia cực tím hữu cơ dạng lỏng tốt hơn là ít nhất được chọn từ nhóm bao gồm 2-etylhexyl parametoxyxinnamat, 2-etoxyetyl parametoxyxinnamat, hỗn hợp este của axit isopropyl parametoxyxinnamat/diisopropyl xinnamic, metylbis(trimetylsiloxy)silylisopentyl trimetoxyxinnamat, amyl paradimetylaminobenzoat, 2-etylhexyl paradimetylaminobenzoat, etylenglycol salixylat, 2-etylhexyl salixylat, benzyl salixylat, homomenthyl salixylat, octocrylen và dimeticodietyl benzal malonat.

[7] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [5] hoặc [6], trong đó tác nhân dầu cho mỹ phẩm tốt hơn là ít nhất được chọn từ nhóm bao gồm dầu hydrocarbon, triglyxerit, axit béo, dầu este, rượu cao và dimetylpolysiloxan.

[8] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] đến [7], trong đó tốt hơn là, thành phần (B) có lượng là 10% khối 15511 lượng hoặc nhiều hơn, tốt hơn nữa là 9% khối lượng hoặc nhiều hơn, còn tốt hơn nữa là 8% khối lượng hoặc nhiều hơn, và tốt hơn là 20% khối lượng hoặc ít hơn, tốt hơn nữa là 18% khối lượng hoặc ít hơn.

[9] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] đến [8], trong đó tốt hơn là thành phần (B) có lượng nằm trong khoảng từ 8 đến 20% khối lượng, tốt hơn nữa là 9 đến 20% khối lượng, còn tốt hơn nữa là 10 đến 20% khôi lượng, còn tốt hơn nữa là 10 đến 18% khối lượng .

[10] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [5] đến [9], trong đó tốt hơn là, tỷ lệ của chất hấp thụ tia cực tím hữu cơ lỏng trong thành phần (B) là 0,5 hoặc nhiều hơn, tốt hơn nữa là 0,6 hoặc nhiều hơn, còn tốt hơn nữa là 0,7 hoặc nhiều hơn.

[11] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] đến [10], trong đó thành phần (C) tốt hơn là ít nhất được chọn từ nhóm bao gồm polyacrylamit và copolyme chứa acrylamit và/hoặc acryloyl dimetyl taurat làm đơn vị cấu thành.

[12] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] đến [11], trong đó tốt hơn là, thành phần (C) có lượng là 0,1% khối lượng hoặc nhiều hơn, tốt hơn nữa là 0,2% khối lượng hoặc nhiều hơn, còn tốt hơn nữa là 0,3% khối lượng hoặc nhiều hơn, và tốt hơn là 2% khối lượng hoặc ít 15511 hơn, tốt hơn nữa là 1,6% khối lượng hoặc ít hơn, còn tốt hơn nữa là 1,4% khối lượng hoặc ít hơn.

[13] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] đến [12], trong đó tốt hơn là, thành phần (C) có lượng nằm trong khoảng từ 0,1 đến 2% khối lượng, tốt hơn nữa là 0,2 đến 1,6% khối lượng, còn tốt hơn nữa là 0,2 đến 1,4% khối lượng, còn tốt hơn nữa là 0,3 đến 1,4% khối lượng.

[14] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] đến [13], trong đó thành phần (D) tốt hơn là một hoặc hai hoặc nhiều bột oxit kim loại không thấm nước được chọn từ nhóm bao gồm oxit kẽm, titan dioxit và oxit xeri.

[15] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] đến [14], trong đó đường kính hạt trung bình của thành phần (D) tốt hơn là 0,01 μm hoặc nhiều hơn, tốt hơn nữa là 0,012 μm hoặc nhiều hơn, còn tốt hơn nữa là 0,015 μm hoặc nhiêu hơn, và tốt hơn là 1 μm hoặc ít hơn, tốt hơn nữa là 0,5 μm hoặc ít hơn, còn tốt hơn nữa là 0,4 μm hoặc ít hơn. [16] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] đến [15], trong đó đường kính hạt trung bình của thành phần (D) tốt 15511 hơn là 0,01 đến 1μm, tốt hơn nữa là 0,012 đến 0,5 μm, còn tốt hơn nữa là 0,015 đến 0,4 μm.

[17] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] đến [16], trong đó quá trình xử lý kỵ nước tới bột oxit kim loại hạt mịn tốt hơn là việc xử lý hợp chất flo, xử lý silicon, xử lý nhựa silicon, xử lý dây chuyền, xử lý chất kết hợp silan, xử lý chất kết hợp titan, xử lý tác nhân dầu, xử lý tác nhân lysin N-acylat hóa, xử lý polyaxit acrylic, xử lý xà phòng kim loại, xử lý axit amin, xử lý họp chất vô cơ, xử lý plasma, xử lý hóa cơ học, hoặc việc xử lý bề mặt hợp chất silan hoặc silazan, tốt hơn nữa là ít nhất một việc xử lý bề mặt được chọn từ việc xử lý bề mặt sử dụng silicon hoặc nhựa silicon và việc xử lý bề mặt sử dụng metyl hydro polysiloxan.

[18] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dâu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] đến [17], trong đó lượng quá trình xử lý kỵ nước của thành phần (D) với tổng lượng của bột tốt hơn là 3% khối lượng hoặc nhiều hơn, tốt hơn nữa là 5% khối lượng hoặc nhiều hơn, và tốt hơn là 15% khối lượng hoặc ít hơn, tốt hơn nữa là 10% khối lượng hoặc ít hơn.

[19] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] đến [18], trong đó tốt hơn là, thành phần (D) có lượng là 8% khối lượng hoặc nhiều hơn, tốt hơn nữa là 9% khối lượng hoặc nhiều hơn, còn tốt 15511 hơn nữa là 10% khối lượng hoặc nhiều hơn, và tốt hơn là 25% khối lượng hoặc ít hơn, tốt hơn nữa là 23% khối lượng hoặc ít hơn, còn tốt hơn nữa là 20% khối lượng hoặc ít hơn.

[20] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] đến [19], trong đó tốt hơn là, thành phần (D) có lượng nằm trong khoảng từ 8 đến 25% khối lượng, tốt hơn nữa là 9 đến 23% khối lượng, còn tốt hơn nữa là 10 đến 20% khối lượng.

[21] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] đến [20] còn chứa (E) rượu monohydric bão hòa có 1 đến 3 nguyên tử cacbon.

[22] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] đến [21], trong đó tốt hơn là, thành phần (E) có lượng là là 8% khối lượng hoặc nhiều hơn, tốt hơn nữa là 10% khối lượng hoặc nhiều hơn, còn tốt hơn nữa là 12% khối lượng hoặc nhiều hơn, và tốt hơn là 22% khối lượng hoặc ít hơn, tốt hơn nữa là 20% khối lượng hoặc ít hơn, còn tốt hơn nữa là 18% khối lượng hoặc ít hơn.

[23] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] đến [22], trong đó tốt hơn là, thành phần (E) có lượng nằm trong 15511 khoảng từ 8 đến 22% khối lượng, tốt hơn nữa là 10 đến 20% khối lượng, còn tốt hơn nữa là 12 đến 18% khối lượng.

[24] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dâu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] đến [23], trong đó tổng lượng của (A + D) với tổng lượng của mỹ phẩm tốt hơn là 10% khối lượng hoặc nhiều hơn, tốt hơn nữa là 11% khối lượng hoặc nhiều hơn, và tốt hơn là 28% khối lượng hoặc ít hơn, tốt hơn nữa là 25% khối lượng hoặc ít hơn, còn tốt hơn nữa là 23% khối lượng hoặc ít hơn. [25] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] đến [24], trong đó tổng lượng của (A + D) với tổng lượng của mỹ phẩm tốt hơn là nằm trong khoảng từ 10 đến 28% khối lượng, tốt hơn nữa là 10 đến 25% khối lượng, còn tốt hơn nữa là 11 đến 25% khôi lượng, còn tốt hơn nữa là 11 đến 23% khối lượng.

[26] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] đến [25], trong đó tổng lượng của (A + D) với tổng lượng của dầu lỏng tốt hơn là 0,7 hoặc nhiêu hơn, tốt hơn nữa là 0,75 hoặc nhiêu hơn, và tốt hơn là 1,8 hoặc ít hơn, tốt hơn nữa là 1,7 hoặc ít hơn.

[27] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] đến [26], trong đó tổng lượng của (A + D) với tổng lượng của dầu lỏng tốt hơn là nằm trong khoảng từ 0,7 đến 2, tốt hơn nữa là nằm trong khoảng 15511 từ 0,7 đến 1,8, còn tốt hơn nữa là nằm trong khoảng từ 0,75 đến 1,8, còn tốt hơn nữa là nằm trong khoảng từ 0,75 đến 1,7.

[28] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] đến [27], trong đó mỹ phẩm này chứa chất hoạt động bề mặt có lượng tốt hơn là nằm trong khoảng từ 0 đến 3% khối lượng, tốt hơn nữa là 0 đến 1% khối lượng, còn tốt hơn nữa là 0 đến 0,5% khối lượng.

[29] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] đến [28], trong đó nước có lượng tốt hơn là 40% khối lượng hoặc nhiều hơn, tốt hơn nữa là 45% khối lượng hoặc nhiều hơn, và tốt hơn là 75% khối lượng hoặc ít hơn, tốt hơn nữa là 70% khối lượng hoặc ít hơn. [30] Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo điểm bất kỳ trong số các điểm từ [1] đến [29], trong đó mỹ phẩm này được dùng làm mỹ phẩm chống nắng.

Ví dụ thực hiện sáng chế

Ví dụ 1

Sáng chế được mô tả một cách chi tiết nhờ các ví dụ và các ví dụ so sánh dưới đây

Các ví dụ 1 đến 21, các ví dụ so sánh 1 đến 17 15511

Các mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước có các thành phần nêu trong bảng 1 đến 4 được điều chế theo các phương pháp thông thường. Sử dụng các mỹ phẩm này để (1) thử nghiệm về độ bền trong việc ngăn tia cực tím, (2) thử nghiệm về trạng thái nhũ tương, (3) thử nghiệm về tính ổn định lâu dài, và (4) thử nghiệm về cảm giác khi sử dụng được thực hiện và nêu dưới đây. Các kết quả này cũng được nêu trong các bảng 1 đến 4. (1) Khả năng ngăn tia cực tím (độ bền)

Mỗi mẫu được nêu trong các bảng 1 đến 4 được đưa đều trên đĩa thủy tinh thạch anh để thu được 2 mg/cm và được làm khô trong 15 phút trong không khí. Sau đó, đĩa thủy tinh thạch anh chứa mẫu được chiếu các tia cực tím từ khoảng cách được xác định (10 mm). Các tia cực tím được truyền tại thời điểm được dò bằng cách sử dụng máy phân tích SPF (Optometices) tại 6 vị trí hoặc nhiều hơn trên đĩa thủy tinh thạch anh nằm trong khoảng từ 290 đến 400 nm để thu được phổ trung bình, do đó, tính được các trí số SPF.

Sau đó, toàn bộ đĩa thủy tinh thạch anh chứa mẫu đều được ngâm trong bể nước ở 20°C với bề mặt được ngửa lên, và nước được khuấy nhẹ trong 15 phút trong khi nhiệt độ của nước được duy trì ở nhiệt độ 20°C. Sau đó, đĩa thủy tinh thạch anh từ từ được đưa ra, được để yên trong 30 phút hoặc nhiều hơn để làm 15511 khô. Quy trình này được lặp lại hai lần và sau đó các trị số SPF được tính lại theo phương pháp tương tự.

Đánh giá tác dụng lâu dài của hiệu quả ngăn tia cực tím

Khả năng ngăn tia cực tím (tác dụng lâu dài) (%) = (trị số SPF được xác định sau khi ngâm đĩa thủy tinh thạch anh chứa mẫu được đưa vào trong bể nước) / (trị số SPF được xác định trước khi đưa đĩa thủy tinh thạch anh chứa mẫu vào bể nước) x 100

Tiêu chuẩn đánh giá khả năng ngăn tia cực tím (tác dụng lâu dài)

A: 80% hoặc nhiều hơn

B: 70% hoặc lớn hơn và nhỏ hơn 80%

C: 50% hoặc lớn hơn và nhỏ hơn 70%

D: nhỏ hơn 50%

(2) Thử nghiệm về trạng thái nhũ tương

Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước sau khi sản xuất ngay lập tức được quan sát dưới kính hiển vi và được đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn sau. Tiêu chuẩn đánh giá về tình trạng nhũ tương

A: bột đưa vào pha nội (pha dầu) và hạt nhũ tương gần giống hình cầu được hình thành (Fig.1). 15511

B: bột đưa vào pha nội nhưng hình dạng và cỡ của hạt nhũ tương là không đồng nhất (Fig. 2).

C: bột rò rỉ ra pha ngoài (pha nước) (Fig. 3).

Tiêu chuẩn đánh giá về trạng thái kết tinh

A: Sự kết tinh không được tìm thấy trong pha nội (pha dầu)

C: Sự kết tinh không được tìm thấy trong một phần của pha nội

(3) Thử nghiệm về tính ổn định lâu dài

Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước được nêu trong bảng 1 đến 4 được bảo quản trong 3 tháng trong máy điều nhiệt ở 45°C và 1 tháng ở 60°C, và sau đó được đánh giá bằng mắt thường về bề ngoài của nó. Tiêu chuẩn đánh giá về sự thay đổi độ dính

A: Không có bất kỳ sự thay đổi nào hoặc có sự thay đổi nhỏ được tìm thấy về độ dính

B: Sự thay đổi rõ ràng về độ dính được tìm thấy C: Bị tách

(3) Thử nghiệm vê cảm giác khi sử dụng

Mười chuyên gia được sử dụng mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước được nêu trong các bảng 1 đến 4 sau thử nghiệm tính ổn định lâu dài (3) (45°C, 3 tháng) được hoàn thành. Cảm giác sử dụng được xem xét và đánh giá về 15511 "không có cảm giác chà xát khi sử dụng," "không có cảm giác dính sau khi sử dụng" và "khả năng không thấm nước" dựa trên tiêu chuẩn xem xét và tiêu chuẩn đánh giá sau đây. Các tiêu chuẩn này được tách trong thử nghiệm tính ổn định lâu dài không được đánh giá. Tiêu chuẩn đánh giá 5: Rất tốt

4: Tốt không đáng kể 3: Không xác định 2: Không tốt 1: Rất không tốt Tiêu chuẩn đánh giá

A: Điểm trung bình là 4,0 hoặc nhiều hơn

B: Điểm trung bình là 2,0 hoặc lớn hơn và nhỏ hơn 4,0

C: Điểm trung bình là nhỏ hơn 2,0 15511 15511 15511 15511 15511 15511 15511 15511 15511

Bảng 4 15511 15511

Bột kỵ nước được sử dụng trong các ví dụ, các ví dụ so sánh và các ví dụ tạo công thức sau đây.

Ví dụ sản xuất 1: điều chế bột oxit kẽm hạt mịn được xử lý bề mặt bằng silicon

88 phần khối lượng bột oxit kẽm hạt mịn (gần giống hình cầu, đường kính hạt sơ cấp trung bình là 0,016μm) và 12 phần khối lượng dimetyl polysiloxan (20 cSt, sản xuất bởi Shin-Etsu Chemical Co., Ltd.) được đưa vào toluen và được khuấy mạnh và sau đó toluen được loại bỏ bằng cách gia nhiệt dưới áp suất giảm. Bột thu được được nghiền bằng máy tán. Sau đó, quá trình nung được thực hiện ở 800°C trong 2 giờ trong không khí sử dụng lò gia nhiệt nhiệt độ cao để thu được bột oxit kẽm hạt mịn được xử lý bề mặt bằng silicon. Ví dụ sản xuất 2: điều chế bột oxit kẽm hạt mịn được xử lý bề mặt bằng metyl hydro polysiloxan

Bột nhão chứa 93 phần khối lượng bột oxit kẽm hạt mịn (gần giống hình cầu, đường kính hạt trung bình là 0,02μm), 7 phần khối lượng metyl hydro 15511 polysiloxan (KF-99P, sản xuât bởi Shin-Etsu Chemical Co., Ltd.) và rượu isopropylic được điều chế, được khuấy mạnh và nghiền, sau đó dung môi được chưng cất bằng cách gia nhiệt dưới áp suất giảm, và quá trình xử lý nhiệt được thực hiện ở 150°C trong 4 giờ trong không khí thu được bột oxit kẽm hạt mịn được xử lý bề mặt bằng metyl hydro polysiloxan.

Ví dụ sản xuất 3: điều chế bột titan dioxit hạt mịn được xử lý bề mặt bằng metyl hydro polysiloxan

Bột nhão chứa 95 phần khối lượng bột titan dioxit hạt mịn (gần giống hình cầu, đường kính hạt trung bình là 0,017μm), 5 phần khối lượng metyl hydro polysiloxan (KF-99P, sản xuất bởi Shin-Etsu Chemical Co., Ltd.) và rượu isopropylic được điều chế, được khuấy mạnh và nghiền, sau đó dung môi được chưng cất bằng cách gia nhiệt dưới áp suất giảm, và quá trình xử lý nhiệt được thực hiện ở 160°C trong 4 giờ trong không khí thu được bột titan dioxit hạt mịn được xử lý bề mặt bằng metyl hydro polysiloxan.

Ví dụ sản xuất 4: điều chế bột oxit kẽm hạt mịn được xử lý bề mặt bằng octyltrietoxysilan

Bột nhão chứa 93 phần khối lượng bột oxit kẽm hạt mịn (gần giống hình cầu, đường kính hạt trung bình là 0,02μm), 7 phần khối lượng octyltrietoxysilan và toluen được điều chế, và được nghiền, được tán thành bột sử dụng thiết bị 15511 nghiền hạt (DYNO-MILL, sản xuất bởi Shinmaru Enterprises Corporation). Sau đó, toluen được chưng cất bằng cách gia nhiệt dưới áp suất giảm và sau đó quá trình gia nhiệt này được thực hiện ở 150°C trong 4 giờ sử dụng máy sấy dạng dòng thổi không khí thu được bột oxit kẽm hạt mịn được xử lý bề mặt bằng octyltrietoxysilan.

Ví dụ sản xuất 5: điều chế oxit kẽm của bột bông được xử lý bề mặt bằng octyltrietoxysilan

Bột nhão chứa 93 phần khối lượng bột bông của oxit kẽm (đường kính hạt trung bình là 0,3μm, độ dày hạt trung bình là 0,032μm, tỷ lệ đĩa là 9, lượng nguyên tố sắt là 0,01mol%), 7 phần khối lượng octyltrietoxysilan và toluen được điều chế, và được nghiền và được tán thành bột sử dụng thiết bị nghiền hạt (DYNO-MILL, sản xuất bởi Shinmaru Enterprises Corporation). Sau đó, toluen được chưng cất bằng cách gia nhiệt dưới áp suất giảm và sau đó quá trình gia nhiệt này được thực hiện ở 150°C trong 4 giờ sử dụng máy sấy dạng dòng thổi không khí thu được oxit kẽm của bột bông được xử lý bề mặt bằng octyltrietoxysilan.

Các kết quả được nêu trong bảng 1 đến 4 bộc lộ rằng mỹ phẩm theo sáng chế, khi được so sánh với các ví dụ so sánh, có khả năng ngăn tia cực tím tốt và có tính ổn định lâu dài, và ngoài ra còn có cảm giác dễ chịu khi sử dụng. Cụ thể, 15511 từ sự so sánh của các ví dụ với các ví dụ so sánh 1 đến 4, 6 đến 8, và 13 đến 17, rõ ràng thật khó có thể đạt được cả hai khả năng ngăn tia cực tím và tính ổn định cùng một lúc trừ khi cả hai (i) lượng của thành phần (A) và thành phần (D) và (ii) tỷ lệ giữa lượng của thành phần (A) và thành phần (D) với dầu lỏng là nằm trong khoảng theo sáng chế. Ngoài ra, trong các ví dụ so sánh 4, 5 và 9, đề cập đến 4-tert-butyl-4'-metoxybenzoylmetan, là chất hấp thụ tia cực tím hữu cơ dạng rắn, được tái kết tinh trong pha nội và thất bại trong việc thể hiện khả năng ngắn tia cực tím. Trong các kết quả thử nghiệm, các mẫu được đánh dấu với "-" là mẫu có tính ổn định kém và do đó không được đánh giá.

Các ví dụ tạo công thức của mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước theo sáng chế được chỉ ra sau đây.

Các ví dụ tạo công thức 1 đến 3 (Kem lót trang điểm)

Mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước (kem lót trang điểm) có công thức dưới đây được điều chế và được đánh giá, và các kết quả thu được có hiệu quả ngăn tia cực tím tốt, cảm giác dễ chịu khi sử dụng và tính ổn định khi bảo quản.

Thành phần được trộn % khối lượng

Ví dụ 1 Ví dụ 2 Ví dụ 3 15511

1. Bột oxit kẽm hạt mịn được xử lý bề mặt bằng octyltrietoxysilan (ví dụ sản xuất 4)

8,0 8,0 8,0

2. Bột oxit kẽm hạt mịn được xử lý bề mặt bằng metyl hydro polysiloxan (ví dụ sản xuất 2)

7,0 7,0 7,0

3. Dietylamino hydroxybenzoyl hexyl benzoat

2,0 2,0 2,0

4. 2-etylhexyl parametoxyxinnamat

10,0 10,0 10,0

5. Octyldodexyl myristat 2,0 2,0 2,0

6. Sorbitan stearat 0,3 0,3 0,3

7. Polyoxyetylen-Metyl polysiloxan copolyme (Silicon KP-6017, Shin-Etsu Chemical Co., Ltd.)

0,3 0,3 0,3

8. Dimeticon(6cs) 3,0 3,0 3,0

9. Squalan 3,0 3,0 3,0

10. Polymetylsilsesquioxan 3,0 3,0 3,0

(Đường kính hạt sơ cấp trung bình là 4,5 μm) 15511

11. Etanol 10,0 10,0 10,0

12. Na acrylat/Acryloyldimetyl taurat copolyme (SIMULGEL EG, sản xuất bởi SEPPIC) 2,5

13. Acrylamit/Ammonium acrylat copolyme (SEPIPLUS 265, sản xuất bởi SEPPIC) - 1,2

14. Hydroxyetyl acrylat/Na acryloyldimetyl taurat copolyme (SEPIGEL FL, sản xuất bởi SEPPIC) - - 3,0

15. Dinatri edetat 0,02 0,02 0,02

16. Glyxerin 5,0 5,0 5,0

17. 1,3-Butylen glycol 5,0 5,0 5,0

18. Phần chiết quả sơ ri 1,0 1,0 1,0

(Tên thương mại: Acerola extract BG25 (sản xuất bởi Maruzen Pharmaceuticals Co., Ltd.))

19. Phần chiết quả mận 0,5 0,5 0,5

(Tên thương mại: Prune extract WC (sản xuất bởi Maruzen Pharmaceuticals Co., Ltd.))

20. Axit hyaluronic 0,5 0,5 0,5

21. Hương liệu 0,1 0,1 0,1

22. Phenoxy etanol 0,3 0,3 0,3 15511

23. Nước tinh khiết lượng vừa đủ lượng vừa đủ lượng vừa đủ

Các ví dụ tạo công thức 4 đến 6 (Kem chống nắng)

Các mỹ phẩm dạng nhũ tương dầu trong nước (kem chống nắng) có công thức sau được điều chế và được đánh giá, và các kết quả thu được là có hiệu quả ngăn tia cực tím tốt, cảm giác dễ chịu khi sử dụng và tính ổn định khi bảo quản. Thành phần được trộn % khối lượng

Ví dụ 4 Ví dụ 5 Ví dụ 6 1. Oxit kẽm của bột bông được xử lý bề mặt bằng octyltrietoxysilan (ví dụ sản xuất 5) 3,0 3,0 3,0

2. Bột oxit kẽm hạt mịn được xử lý bề mặt bằng metyl hydro polysiloxan (ví dụ sản xuất 2) 9,0 9,0 9,0

3. Dietylamino hydroxybenzoyl hexyl benzoat

1,0 1,0 1,0

4. 2,4-bis{[4-(2-etylhexyloxy)-2-hydroxy]phenyl}-6-(4-metoxyphenyl)-1,3,5-triazin 1,0 1,0 1,0

5. 2-Etylhexyl parametoxyxinnamat 10,0 10,0 10,0

6. Diisopropyl sebacat 5,0 5,0 5,0

7. Octyldodexyl myristat 3,0 3,0 3,0

8. Etanol 15,0 15,0 15,0 15511

9. Amoni polyacrylat

(SIMULGEL A, sản xuất bởi SEPPIC) 3,0

10. Polyacrylat-13

(SEPIPLUS 400, sản xuất bởi SEPPIC) - 1,4

11. Hydroxyetyl acrylat/Na acryloyldimetyl taurat copolyme (SEPIPLUS S, sản xuất bởi SEPPIC) - - 1,7

12. Dinatri edetat 0,02 0,02 0,02

13. 1,3-Butylenglycol 5,0 5,0 5,0

14. Dipropylen glycol 2,0 2,0 2,0

15. Hương liệu 0,1 0,1 0,1

16. Phenoxy etanol 0,1 0,1 0,1

17. Nước tinh khiết lượng vừa đủ lượng vừa đủ lượng vừa đủ

Thành phần hương liệu được sử dụng trong các ví dụ tạo công thức được nêu trong Bảng 5. Bảng 5 15511 15511

10. Nội dung có thể chuyển giao

Liên hệ trực tiếp

11. Thị trường ứng dụng
12. Hình ảnh minh họa
In bài viết
Các phát minh, sáng chế khác
 
Banner
Banner home right