Trang chủ Bằng phát minh, sáng chế • Liên hệ     • Giới thiệu     • Tài liệu hướng dẫn

Hợp chất rotundin sulfat dạng tinh thể và dược phẩm chứa nó

Cập nhật Thứ ba - 12/01/2016 10:32 In bài viết

1. Tên sáng chế, phát minh, giải pháp:
Hợp chất rotundin sulfat dạng tinh thể và dược phẩm chứa nó
2. Số bằng,ký hiệu: 1-0001897
3. Thuộc lĩnh vực KH&CN Công nghệ sinh học (Sáng chế)
4. Ngày công bố 25/04/2001
5. Ngày cấp 25/04/2001
6. Chủ sở hữu chính Học Viện Quân y
7. Tác giả Nguyễn Hưng Phúc Nguyễn Minh Chính Nguyễn Văn Minh Đỗ Văn Bình
8. Điểm nổi bật
Sáng chế đề xuất hợp chất rotundin sulfat dạng tinh thể có công thức phân tử C21H25NO4.H2SO4 và công thức triển khai: Hợp chất này được bán tổng hợp từ rotundin, một alcaloit chủ yếu của củ bình vôi với các thông số hoá lý và đặc tính sinh học của nó. Sáng chế cũng đề cập đến các dược phẩm chứa hợp chất rotunđin sulfat và công thức pha chế, công dụng của chúng.
9. Mô tả về sáng chế, phát minh, giải pháp
Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập
Sáng; chế đề cập đến hợp chất rotundin sulfat dạng tinh thể có công thức phân tử QjHjsNC^.HiSC}, với các thông số hoa lý đã được xác định như độ tan trong các dung môi khác nhau, điểm nóng chảy, nàng suất quay cực, phổ tử ngoại, phổ hổng ngoại, phổ chuẩn độ điện thế, phổ nhiệt của hợp chất Bên cạnh đó, sáng chế cũng đề cập đến dược phẩm chứa rotundin sulfat.
Tình ừạng kỹ thuật của sáng chế
Từ lâu, người ta đã biết đến tác dụng an thần, giảm đau, chống mất ngủ của rotundin, một alcaloit chu yếu được chiết xuất từ củ bình vôi (Stephania rotunda Lour.)- Dược liệu này mọc hoang khá phổ biến ở Việt Nam và một số nước thuộc vùng nhiệt đới. Từ khi được phân lập lần đầu tiên (do Bùi Đình Sang- 1941) rotundin đã được nghiên cứu về hoa thực vật, một số tác dụng sinh học và đã được ứng dụng để làm thuốc viên, thuốc bột, thuốc tiêm ở dạng rotundin clorua. ở Trung Quốc, nsười ta đã nghiên cứu và đưa ra dạng thuốc tiêm rotundin sulfat hàm lượng 3% trong ống 2 mi bằng cách pha chế rotundin (bazơ) trong dung dịch axit sulfuric loãng.
Tuy nhiên, cho đến nay rotundin sulfat dạng tinh thể và các thông số hoa lý cùa nó chưa thấy công bố. Đồng thời các tác dụng sinh học của hợp chất này và tính sinh khả dụng của nó so vói các dạng thuốc có nguồn nguyên liệu từ rotundin bazơ cũng chưa được tài liệu nào để cập.
Rotundin sulfat dạng tinh thể được bán tổns họp từ rotundin chiết xuất từ củ bình vôi, có các thông số hoa lý khác với rotunđin. Từ đó các tác dụng, sinh học của hai hợp chất này tuy có giốns; nhau nhưng cường độ tác dụng lại khác nhau do độ hoa tan vào nước và hấp thu vào cơ thể khác nhau.
Về cấu trúc phân tử cùa rotundin đã được chứng minh như sau:
C21H25N04, trọng lượ g phân tử là 355,43.

OCH3
Hiện nay, rotundin là hợp chất làm nguyên liệu chủ yếu để sản xuất thuốc ft viên nén để chống mất ngủ, an thần, giảm đau... là dạng thuốc duy nhất được lưu hành trên thị trường hiện nay với các tên gọi khác nhau như Roxen, Stilux- 60, Rotunda... Nhưng nhược điểm của loại thuốc này là hợp chất rotundin ở dạng bazơ rất khó tan trong nước nên sự hấp thu vào cơ thể không nhanh chóng. Điều đó dẫn đến tốc độ tan, độ tan kém và từ đó tính sinh khả dụng thấp. Ngoài rotundin bazơ, một số công trình nghiên cứu đã công bố kết quả nghiên cứu dạng muối rotundin clorua. Nhưng hợp chất này có tốc độ tan, độ tan không cải thiện được nhiều* hơn so với rotundin bazơ. Để khắc phục tình trạng này, một ừong các hướng nghiên cứu là bán tổng hợp một dạng muối của hợp chất rotundin có độ tan được cải thiện một cách căn bản và từ đó tính sinh khả dụng của nó được nâng lên so với các chế phẩm trước đây. Đó chính là lý do của việc nghiên cứu rotundin sulfat.
Bản chứ kỹ thuật của sáng chế
Sáng chế đề xuất hợp chất rotundin sulfat dạng tinh thể có công thức phân tử là C2]H25N04.H2S04 với phân tử lượng là 453,43, họp chất này có công thức triển khai:

.H2S04
Các thống số hoa lý của hợp chái này được xác định như sau:
- Hình dạns và màu sắc: tinh the màu trắng hoặc vàng nhạt.
- Độ tan: rất dễ tan trons nước. lì tan trong cồn, không tan trong các dung mỏi hữu cơ như clorofom, ete, ete đáu hoa...
- Nàng suất quay cực: trong đung môi nước ở nồng độ 19c hợp chất có nâng suất quay cực thấp nhất là - 225.
-Điểm chảy: 217-220°c.
-pH dung dịch 1%: 2.5- 4.
- Mất khối lượng do làm khô: không quá 5%.
- Màu sắc duns dịch nước: dung dịch trong suốt, không màu hoặc vàng nhạt.
- Phổ tử ngoại: phải xuất hiện đỉnh cực đại ở bước sóng 281 nin (dung môijà rước) được thể hiện trẽn hình vẽ.
- Phổ bồne ngoại: Phải xuất hiện các đỉnh cực đại đặc trưng như được thể hiện trên hình vẽ.
- Các hình ảnh phổ chuẩn độ điện thế, phổ phán tích nhiệt, sắc ký lỏns; - khối phổ và khối phổ được thể hiện trên hình vẽ.
Sáng chế cũns để cập đến phương pháp bán tổng hợp rotundin sulfat dạng tinh í hể và dược phẩm chứa nó ố dạng:
- thuốc tiêm rotundin sulfat.
- thuốc viên nén rotundin sulfat.
- thuốc viên nang cứng rotundin sulfat.
- Thuốc dans xirô an thần rotundin sulfat.
- chè an thần rotundin sulfat. Xí ỏ ta vắn tát các hình vẽ Hình Ì là Phổ tử ngoại mẫu rotundin sulfat đọng tinh thể ÍƯV).
Hình 2 là Pho hòng ngoại mầu rotundin sulfa! dạng tinh thể (IR).
Hình 3 là Phó chuẩn độ điện thế của roumđin sulfat dạng tinh thể.
Hình 4 là Đườnỵ chuẩn của rotundin sulfat dạng tinh thể trên quang phổ tử ngoại.
Hình 5 là Phổ phân tích nhiệt của rotundin sulfat dạng tinh thể - Đường TGA: đo siảm khối lượng mẫu.
- Đườnơ DTG: vi phân đường TGA.
- Đường DTA: đo hiệu ứng nhiệt mẫu.
Hình 6 là Phổ phân tích nhiệt TGA và DTG của rotundin sulfat dạng tinh thể.
Hình 7 là Phổ sắc ký lỏng và khối phổ rotundin sulfat dạng tinh thể (LC - MS)
Hình 8 là Phổ khối của mẫu rotundin sulfat dạng tinh thể (MS).
Mô tả chi tiết sáng chế
Sáng chế đề xuất hợp chất rotundin sulfat dạng tinh thể có công thức phân tử là C21H25N04.HtS04 với phân tử lượng là 453,43, hợp chất này có công thức triển khai:

.H2S04 hợp chất này có các đặc tính hoa Tý như sau:
- Hình dạng và màu sắc: tinh thể màu ưắns hoặc vàng nhạt.
- Độ tan: rất dễ lan irons nước, ít tan trong cồn cao độ, khôn? tan trong các duns môi hữu cơ như benzen. clorofom. etvl axetat...
- Năng suất quay cực: trong duns môi nước ở nồng độ ỉ% hợp chất có năng suất quay cực thấp nhất là - 225. - Điểm nóng chảy: 217-220°c. .... - pH dung dịch 1%: 2.5-4.
- Mất khối lượng do làm khô: không quá 59c.
- Màu sác duns; dịch nước: dung dịch trong suốt, không màu hoặc vàng nhạt.
- Phổ tử ngoại: phải xuất hiện đỉnh cực đại tại bước sóng 281 nm (dung môi là nước).
- Phổ hồng ngoại: Phải xuất hiện các đỉnh cực đại đặc trưng (phần hình vẽ).
- Các hình ảnh phổ cộng hưởng từ, khối phổ, phổ nhiệt, phổ chuẩn độ điện thế được thể hiện trên các hình vẽ.
Rotundin sulfat được nhận biết nhờ thực hiện các phản ứng hoa học đặc ưưng sau:
Cần 0,lg rotundin sulfa! hoa tan trong 10 mi nước để làm các phản ứng sau:
+ Lấy 2 mi dung dịch trên thêm Ì giọt dung dịch K2Cr207 phải có chất kết tủa màu vàng tạo thành.
+ Lấy 2 mi dung dịch trên thêm Ì giọt NaCl bão hoa phải có chất kết tủa màu trắng tạo thành.
+ Lấy 2 mỉ dung dịch trên thêm Ì giọt K?Fe(CN)6 chất kết tủa màu vàng tạo í'.ánh sau chuyển dần sang xanh lá cả V. Tồi chuyển sang xanh da trời khi đun nóng nhẹ.
Sự nhận biết độ tinh khiết của họp chất rotundin sulfat được xác định bans phương pháp sắc ký lỏng hiệu nàng cao (HPLC) hoặc đơn giản hơn là phương pháp sác ký lóp mỏng vói:
+ Chất hấp phụ: Silicage] G.
T Các hệ duns mói:
Hệ 1: clorofom - metanoJ (8 - 2).
Hệ 2: clorofom- metano] - a'moniac đặc (98 - 2 - 0,5)
Hệ 3: etanol - amoniac đặc (99 - Ì) + Dung đích thử: hoa tan 0.02 gam chế phàm (rong metanol vừa đủ để được 10ml.
+ Hiện màu bằng dung dịch kali iodobismutat.
- Chấm khoảng 10 Jil dung dịch thử lên bản mỏng đã sấy khô, khai triển 10 em, sấy khô ỏ nhiệt độ khoảng 60°c.
Trên sắc ký đồ chỉ được có một vết duy nhất màu hồng.
Độ tinh khiết của nguyên liệu rotundin sulfat không được thấp hơn 98% theo trọng lượng; sấy khô.
Các phương pháp trình bày trên cũng được áp dụng để xác định alcaloit lạ và các sản phẩm phân huy trong quá tình tách chiết, tinh chế và bảo quản rotundin sulfat.
Hợp chất này cũng được nghiên cứu về phương diện bảo quản. Ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng tới chất lượng và sự phân huy của rotundin sulfat đã được chứng minh bằng"các phương pháp khác nhau, ví dụ như phương pháp lão hoa cấp tốc. Các kết quả nghiên cứu đã cho thấy rotundin sulfat cũng như các hợp chất khác của rotundin bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ và ánh sáng, do đó trong quá trình bảo quản và sử dụng nguvên liệu cũng; như thành phẩm phải tránh các yếu tố trên.
Đê thu nhận hợp chất rotundin sulfat dạng tinh thể, có thể bán tổng hợp chúng bằng phương pháp hoa học. Nguyên liệu ban đầu là rotundin bazơ được chiết xuất từ củ bình vối (Stephania rotunda Lour.) đạt tiêu chuẩn theo Dược điển Trung Quốc (xuất bản bằng tiếng Anh- 1997) có hàm lượng thấp nhất là 98%. Quá ưình chiết xuất rotundin bazơ được thực hiện bằng các phương pháp sau:
- Chiết xuất hoạt chất bans các loại duns mối hữu cơ khác nhau như clorofoiTL benzen, ete dầu hoa, dầu hoa... sau khi đã kiềm hoa nguyên liệu.
- Chiết xuất hoạt chất bằng phương pháp axit - kiềm. Các hoa chất có thể sử dung là HC1. H;SOd. Na,cạ, NaHCO?, Ca(OH)2, NaOH...
Quá trình bán tổng họp rotundin sulfa! bắt đầu bằng cách cho rotundin bazơ tác dụng với axit sulfuric loãng theo tỷ lệ 1/4 ở nhiệt độ thích hợp từ 40°c đến 80°c vói thời gian 2-4 2ÌỜ. Khi phản ứng kết thúc, cất thu hồi nước dưới áp suất giảm. Thêm hỗn họp dunc mói hữu cơ thích họp vào dung dịch trên. kết tinh rotundin sulfat ở nhiệt độ khoảng 0-ỈO°C. Tinh thể tạo thành được lọc và rửa đến độ pH trung tính. Sấy khô tinh thể ở nhiệt độ khoảng 40 - 60°c. Phương trình phản ứng đươc thể hiện như sau:
C2,HN04 + H2S04 ------------> [C21H25N04]. H2S04
Hiệu suất sản phẩm thu được đạt từ 60 đến 70% theo lý thuyết. Sản phẩm thu được của quá trình này được kiểm tra về độ tinh khiết bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao hoặc bằng phương pháp sắc ký lóp mỏng vói các hệ dung môi đã được trình bay ở trên. Bằng các phương pháp quang phổ tử ngoại, hồng ngoại, khối phổ, chuẩn độ điện thế, tỷ lệ phần trăm các nguyên tố trong hợp chất ... cho phép xác-đi nỉ' côn? thức phân tử của hợp chất rotundin sulfat dạng tinh thể.
Tác dụng sinh học ưên các phương diện an thần, gây ngủ, chống co giật, giảm đau. LD50 và chỉ số an toàn của rotundin sulfat đã được chứng minh trên động vật thử nghiệm. Các kết quả nghiên cứu đã cho thây tốc độ và cường độ tác dụng hơn hẳn rotundin bazơ và rotundin clorua từ 2 đến 6 lần ở cùng một liều điều trị. LD50 cua rotundin sulfat dạng tinh thể theo đưòng uống trên chuột nhắt ưắng là 2750 me ± 594 mg/kg thể trọng. Như vậy, vói kết quả nghiên cứu cho thấy rotundin sulfat cknc tinh thể có độc tính rấỉ thấp. Thuốc tiêm rotundin sulfat đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học theo tiêu chuẩn Dược điển Mỹ 1995 và LDÍ0 theo phương pháp Livschitch p,z. (1986) là 118,13 ± 10,06 mg/kg thể trọng chuột nhắt trắng theo đường tĩnh mạch. Đồng thời thuốc tiêm rotundin sulfat theo đườns tĩnh mạch có tác dụ ri 2 chống co dật trên mô hình sây co giật bans corazol ở chuột nhắt trắng 'với EDjo là 26,93 ± 0,82 me/kc thế trọng và ch: r-ố điều trị là 439.
Sáng chế cũne đề cáp đến dươc phẩm chứa lOtundin sulfat. Đó là: - thuốc tiêm rotundin sulfat được pha chế từ rotundin sulfat dạns tinh thể, trons đó nồng độ rotundin sulfat từ Ì đến 5%, tốt hon là từ 2 đến 4%, tốt nhất là 39c được đóng trong ông tiêm có thè tích từ Ì đến 5 mi. tốt nhất là ống tiêm 2 mi.
- thuốc viên nén rotundin sulfat được bào chế từ rotundin sulfat dạng tinh thể. Trong đó hàm lượns rotundin sulfat từ 10 đến 200 mg, tốt hơn là từ 20 đến 100 mg, tốt nhất là từ 30 đến 60 mg.
- thuốc viên nang cứng rotundin sulfat được bào chế từ rotundin sulfat dạng tinh thể. Trong đó hàm lượng rotundin sulfat từ 10 đến 200 mg, tốt hơn là từ 20 đến 100 mg, tốt nhất là từ 30 đến 60 mg.
- thuốc dạng xừô an thần rotundin sulfat được bào chế từ rotundin sulfat dạng tinh thể. Trong đó hàm lượng rotundin sulfat từ 0,5 đến 20 mg trong Ì mi xirô, tốt hon là từ Ì đến 10 mg trong Ì mi, tốt nhất là 2 đến 4 mg trong Ì mi xừô.
- chè an thần rotundin sulfat được bào chế từ rotundin sulfat dạng tinh thể. Trong đó lượng rotundin sulfat từ 10 đến 200 mg, tốt nhất là từ 20 đến 60 mg trong một liều sử dụng. Ngoài ra, trong chè an thần có thể có một số dược liệu có tác dụng an thần, bồi bổ cơ thể như lạc tiên, cúc hoa, thảo quyết minh, hoe hoa, lá vông nem, lá và tâm sen ...
Ví dụ thực hiện sáng chế
Các ví dụ sau được trình bày để minh hoa cho sáng chế:
Ví dụ 1: Rotundỉn sulfat dạng tinh thể
Rotundin sulfat được dùng làm thuốc giảm đau nội tạng gây ra bổi các bệnh thuộc hệ thống tiêu hoa, đau khi kinh nguyệt, đau sau khi đẻ, đau đầu; ngoài ra còn dùng để điều trị mất ngủ, trấn kinh, chống co giật...
Rotundin sulfat dạng tinh thể đươc bán tổng hợp bans cách cho 96 s rotundin bazơ có hàm lượng thấp nhất là 98% hoa tan trong bình cầu 2000 mi chứa 400 mi dung dịch axit sulfuric 10%, khuấy nhẹ cho đến tan hoàn toàn và đun cách thúy ờ nhiệt độ 70°c trong khoảne 120 phút. Cất thu hói nước dưới áp suất siảm còn khoáng 120 ml. Thêm khoảng 200 ml hỗn hợp rượu propvlic - clorofom (4-1), để lạnh duns dịch ở nhiệt độ 2- 4°c trons 48 giờ. Gạn, lọc thu tinh thể và rửa bằng clorofom đến độ pH trung tính. Sấy tinh thể ở nhiệt độ 40- 60°c cho đến khô. Sản phàm. thu được khoản a 6? ẹ, hiệu suất đạt 60,48 %.
Nguyên liệu rotundin sulfat dạng tinh thể đạt tiêu chuẩn pha tiêm phải đảm bảo các Yêu cầu theo tiêu chuẩn sau:
Ị/ Yêu cáu kỹ thuật:
1.1. Thành phần: rotundin sulfat là rotundin được chiết xuất từ củ bình vôi và được chuyển thành dạng muối sulfat rất dễ tan trong nước. Cồng thức của rotudin sulfat như sau: C21H25NO,.H2S04= 453,51.
1.2. Yêu cáu vát lý:
- Màu sắc: Tinh thể màu trắng hoặc vàng nhạt.
- Mùi vị: Không mùi, vị hơi chát.
- Độ tail : Rất dễ tan Ương nước, khổng tan trong dung môi hữu cơ, ít tan trong cồn cao độ.
- Màu sắc dung dịch: Dung dịch ương suốt, không màu hoặc vàng nhạt.
- Năng suất quay cực: Không thấp hơn -225.
- Độ pH của dung dịch Ì % : 2,5 - 4.
- Mất khối lượng do làm khố : Không quá 5,0%.
1.3. Điểm chảy: 217° - 220°c.
1.4. Phổ tử ngoai: Phải xuất hiện đinh cực đại tại 281 nin.
1.5. Đinh tính: Phải có các phản ứng đặc trưng sau:
- Cản 0.12 rotundin sulfai hoa tan tro ne 10 mi nước để làm các phán ứnf sau:
.5.1. Lấy 2 mỉ đunc dịch trên thèm Ì giọt dung địch K-.Cr-.0-phái có chái kết tủa màu vànc tạo thành. -lũ-
1.5.2 -Lav 2 mỉ dung dịch trên thêm Ì giọt NaCl bão hoa phải có chất kết tủa màu trắng tạo thành.
1.5.3. Lấy 2 ml duns dịch trên thêm Ì giọt K,Fe(CN)6 phải có chất kết tủa màu vàng tao thành sau chuyển dần sang xanh lá cây. rồi chuyển sang xanh da trời khi đun none nhẹ.
1.5.4. Lấy 2 mi dung dịch trên thêm Ì giọt thuốc thử BaCl2 5%, phải có chất kết tủa màu trắng tạo thành không tan trong dung dịch axit clohyđric loãng.
1.6. Dinh lương: Hàm lượng rotudin sulfat không được dưới 98% tính theo khối lượng khô.
1.7. Các alcaloit la và các sản phẩm phân huy: không được có alcaloit lạ và các sản phẩm phân huy.
n/ Phương pháp thử: V
2.1. Yêu cáu vát lỵ: Nguyên liệu phải đạt các yêu cầu nêu ưên (theo các phương pháp được trình bày trong Dược điển Việt Nam li, tập 3- 1994).
2.2. Điểm chảy: Phải đạt yêu cầu nêu trên.
2.3. Phổ tử ngoai: Dung dịch 30 Jig trong Ì mi nước ở 281 nm phải có độ hấp thụE'*lcm =121.
2.4. Đinh tính: Phải có phản ứng đặc trưng nêu trên.
2.5. Đinh lương: Cân chính xác Ì lượng khoảng 60 mg rotundin sulfat hoa tan trong nước, cho vào bình định mức 100ml, lắc đều (dung dịch A). Lấy 5ml dung dịch A cho vào bình định mức 100 mi khác và thêm nước vừa đủ 100ml, lắc đều (dung dịch B). Đo độ hấp thụ của dung dịch B ở bước sóng 281 nm. Tính hàm lượng C21H25NO,.H2SO, với giá trị El*ÌM =121.
2.6. Xác dinh alcaloit la và các sản phẩm phân huy: bằn2 phương pháp sắc ký lóp mỏng:
+ Chất hấp phụ: silicagel G. -li- + Hệ dung môi: clorofom - metanol (8 - 2).
+ Dunơ dịch thử: hoa tail 0.02 gam chế phẩm trong metanol xưa đủ để được 10 mi. + Hiện màu bằng duns dịch kali iodobismutat.
- Chấm khoảng 10 ui dung dịch thừ lên ban mỏng đã sấy khố, khai triển 10 em. sấy khó ở nhiệt độ khoảng 60°c.
Trên sắc kv đồ chỉ được có một vết duy nhất màu hồng.
HI/ Bảo quản:
Đựns trong lọ nút kín, ưánh ánh sáng và nhiệt độ cao. IV/ Dang dùng:
- Thuốc tiêm rotundin sulfat 60 mg trong ống 2mì.
- Thuốc viên, viên nang, xirô rotundin sulfat... V/ Liều dùng:
- Giảm đau: 60 - 480 mg/ ngày.
- An thần, mất ngủ: 30 - 90mg/ ncàv, dùng trước khi đi ngủ. Ví dụ 2: Thuốc tiêm rotundin sulfat
Thuốc tiêm rotundin sulfat là dune dịch tiệt trùng của rotundin sulfat được hoa tan vào nước cất pha tiêm. Hàm lượng của dung dịch không thấp hơn 93,0% và cao hơn 107,0% hàm lượng rotundin sulfat C2;H25NO.,.H2S04 được ghi trên nhãn ốnc tiêm.
Theo một phương án, công thức pha chế của thuốc tiêm rotundin sulfat là như sau:
- rotundin sulfat: 60 me - nước cất vừa đủ 2 mi ì'Yêu cáu kỹ ihụár:
Ị 2
1.1. Hình thức: Duns dịch trong suốt, không màu hay màu vàng nhạt; màu sắc của dung dịch phụ thuộc vào nhiệt độ và ánh sáng.
1.2. Đinh tính : Phai có các phản ứng đặc trưng như đã trình bày irons phần Ì .5 của tiêu chuẩn cơ sờ rotundin sulfat (nguyên liệu).
- Lấy 5ml (chính xác) dung dịch thuốc tiêm thêm nước vừa đủ lOml. Đo năng suất quay cực của dune dịch. aD không thấp hơn -225°.
1.3. Đỏ pH của dung đích 1%: Đạt khoảng 2.5 - 4,0
1.4. Màu sác: Dung dịch trong suốt, không màu hay màu vàng nhạt (màu mẫu V5- Dược điển Việt Nam 2 tập ni, 1994)
1.5. Đinh lương : Lấy chính xác Ì lượng vào khoảng 60 mg rotundin sulfat pha thành 100ml dung dịch trong bình định mức bằng nước cất, lắc đều. Lấy chính xác 5ml dung dịch trên pha thành 100ml dung dịch trong bình định mức, lắc đều. Đo độ hấp thụ của dung dịch ở bưóc sóng 281 nm. Tính nồng độ của rotunđin sulfat C^H^NO^SCX với E'*lcm =121.
1.6. Phàm vi sử dung: như mô tả trong ví dụ 1.
1.7. Dang dùng : ống tiêm 2ml chứa 60 mg rotundin sulfat.
Tiêm bắp, 60 - 90 mg.
1.8. Bảo quản : Đựng trong hộp kín, tránh ánh sáng và nhiệt độ cao. Ví dụ 3: Viên nén rotundin suựat
Viên nén rotundin sulfat được bào chế từ nguyên liệu được trình bày ở ví dụ Ì có công thức pha chế như sau:
- rotundin sulfat 30 mg - tinh bột (hoặc xenluloza vi tinh thể) - maeie stearat. tá dược dính vừa đủ Ì viên 0.200 g.
Hoạt chất chính của dạng viên này là rotundin sulfat đạt tiêu chuẩn đã trình bàv ở trên được pha chế và dập thành viên nén hình trụ dẹt có đường kính 3,5 mm, màu trắng.
Ví dụ 4: Xirô an thần rotundin suựat
Xirô an thần có chứa hoạt chất là rotundin sulfat. Theo một phương án, xirổ an thần có công thức pha chế như sau:
- rotundin sulfat 240 mg - tá dược thơm vừa đủ - xirô đơn vừa đủ 120 mi
Rotundin sulfat đạt theo tiêu chuẩn tình bày ở trên. Tá dược thơm có thể được chiết xuất từ một số được liệu có tác dụng an thần, điều vị nhưng không ảnh hướng đến tác dụng của hoạt chất Xirô đơn được pha chế và kiểm nghiệm theở tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam.
Ví dụ 5: Viên nang rotundin suựat
Theo một phương án, viên nang rotundin sulfat có công thức như sau:
- rotunđin sulfat 30 mg - tinh bột 225 me - xenluloza vi tinh thể 220mg - tá dược trơn (magie stearat) 25 me
Viên nang rotundin sulfat được bào chế như sau:
Hoạt chất, xenluloza, tinh bột và magie stearat được trộn đều và rây qua rây số 45 (Dược điển Mỹ) và được cho vào nang gelatin cứng vói trọng lượng là 500 mg.
Các dạng thuốc trên có tác dụng an thần. chống mất ngủ, căng thẳng thần kinh. giảm đau, liều dùng của từng loại thu< C theo chỉ định của V, bác SV.
Ví dụ 6: Chè an thần rotundin sulfa!
Chè an thần rotundin sulfat có công thức pha chế như sau: - rotundin sulfat 20 ing - tháo quvết minh 2500 mg - lạc tiên 2000 mg - cao lá sen (10: Ì) 250 mg - cao lá vông (10: Ì) 230 mg
Chè đóng gói trong túi lọc trọng lượng 5 g.
Dược phẩm trên do có hoạt chất là rotundin sulfat nên hướng sử dụng chủ yếu là an thần, chữa mất ngủ, giảm căng thẳng thần kinh. Với thuốc tiêm, viên nang, viên nén, xirô còn có thể sử dụng trong các trường hợp đau nội tạng như các bệnh gây ra bởi hệ thống tiêu hoa, đau kinh nguyệt, đau sau đẻ, đau đầu... Nhờ đặc tính rất dễ tan trong nước của rotunđin sulfat dạng tinh thể nên quá tình hấp thu cùa thuốc vào cơ thể nhanh chóng, tính sinh khả dụng của các dạng chế phẩm này cao hơn hẳn sọ với các chế phẩm cùng loại có nguồn nguyên liệu là rotundin bazơ hoặc rotundin clorua.
10. Nội dung có thể chuyển giao
11. Thị trường ứng dụng
12. Hình ảnh minh họa
In bài viết
Các phát minh, sáng chế khác
 
Banner
Banner home right