Trang chủ Bằng phát minh, sáng chế • Liên hệ     • Giới thiệu     • Tài liệu hướng dẫn

Hệ thống phát điện bằng sự khí hóa

Cập nhật Thứ ba - 13/06/2017 10:33 In bài viết

1. Tên sáng chế, phát minh, giải pháp:
Hệ thống phát điện bằng sự khí hóa
2. Số bằng,ký hiệu: 1-0016459
3. Thuộc lĩnh vực KH&CN Công nghệ chế tạo máy - tự động hóa (Sáng chế)
4. Ngày công bố 25/02/2017
5. Ngày cấp 25/02/2017
6. Chủ sở hữu chính NGUYỄN GIA LONG
7. Tác giả NGUYỄN GIA LONG
8. Điểm nổi bật
Sáng chế đề cập đến công nghệ phát điện bằng khí hoa cụ thể hơn là hệ thống phát điện bằng sự khí hóa.
9. Mô tả về sáng chế, phát minh, giải pháp

Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập

Sáng chế đề cập đến công nghệ phát điện bằng khí hoa cụ thể hơn là hệ thống phát điện bằng sự khí hóa.

Tình trạng kỹ thuật của sáng chế

Hiện nay, công nghệ khí hóa và công nghệ nhiệt phân đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt gần đây công nghệ khí hóa đã được ứng dụng trong việc phát điện.

Tuy nhiên, các hệ thống và phương pháp phát điện bằng sự khí hóa đã biết chủ yêu sử dụng nguyên liệu cho quá trình khí hóa là than, do vậy hiệu quả kinh tế chưa thực sự cao.

Ngoài ra, các lò khí hóa của hệ thống phát điện bằng sự khí hóa đã biết có kết câu phức tạp, công suất khí hóa thấp, tức là hiệu quả sinh khí ga tổng hợp thấp, đặc biệt độ an toàn của các lò khí hóa đã biết thấp.

Do đó, có nhu cầu một hệ thống phát điện bằng sự khí hóa được kết cấu đơn giản và đạt hiệu suất phát điện cao.

Bản chất kỹ thuật của sáng chế

Mục đích của sáng chế là đề xuất hệ thống phát điện bằng cách khí hóa hỗn họp rác thải rắn bao gồm khôi khí hóa (1), khôi làm sạch khí ga (2) và khối phát điện (3). Theo phương án ưu tiên của sáng chế, khối khí hóa (1) được tạo kết cấu bao gồm:

lò phản ứng khí hóa (10) bao gồm: thân chính (11) được tạo kết cấu bao gồm khoang phản ứng khí hóa (111) gồm khoang trên (11a) dạng hình phễu, khoang dưới (111b) dạng hình thang ngược, phần lồi (111c) được tạo ra trên chu vi trong giữa hai khoang trên và dưới, và rãnh lõm (111d) được tạo ra trên mặt đáy của phần lồi (111c); kết cấu giảm áp thứ nhất (112) được tạo ra trên mặt đỉnh và gồm lỗ thông (112a), khoang trụ hình khuyên (112b) với mặt đáy kín có chứa nước bên trong, và nắp (112c) được lắp chụp vào thành trong của khoang trụ hình khuyên (112b) sao cho tồn tại khe hở giữa chúng; kết cấu giảm áp thứ hai (113) bao gồm khoang trụ hình khuyên (113a) có chứa nước bên trong được bố trí bao quanh một phân chu vi ngoài phía trên của thân chính, nhiều lỗ thông (113b) được tạo ra trên thành thân chính và nối thông với khoang trụ hình khuyên (113a), và vành chắn (113c) được bố trí giữa hai thành của 16459 khoang hình khuyên (113a) và kéo dài xuống dưới qua mức nước; khoang chứa khí ga và lắng tro-bụi (114) tạo ra bao quanh bên ngoài của khoang dưới (111b); nhiều lỗ ra khí ga (115) được tạo ra trên thân chính dưới dạng nghiêng lên trên để nối thông với khoang chứa khí ga và lắng tro-bụi (114); và đáy hở (116);

cơ cấu nạp nhiên liệu (12) lắp tại phần trên của và nối thông với lò phản ứng khí hóa (10);

cơ cấu ghi lò (13) được bố trí có thể quay được tại tại đáy hở (116) và bên trong khoang dưới (111b) của lò phản ứng khí hóa (10), tạo ra khe hở xả xỉ than (117);

bể nước thứ nhất (14) được lắp cố định vào và quay cùng cơ cấu ghi lò (13); và hệ thống cung cấp tác nhân khí hóa (15) có đầu cấp được kết nối với cơ cấu ghi lò (13),

Theo phương án ưu tiên của sáng chế, khối làm sạch khí ga (2) được tạo kết cấu bao gồm khôi làm sạch khí ga sơ cấp (21), khôi làm sạch khí ga thứ cấp (22), bể nước thứ hai (24) chứa toàn bộ phần dưới của các khối làm sạch khí ga sơ cấp (21) và thứ cấp (22), ít nhất một bộ phận vớt tạp chất (23) được bố trí ở cuối và để vớt các tạp chất trong bể nước thử hai (23), và

Tốt hơn là, khối phát điện (3) được tạo kết cấu bao gồm tháp chứa khí ga sạch (30), ít nhất một động cơ phát điện đốt trong (31), và bộ phận phân phối điện (32).

Tốt hơn là, cơ cấu nạp nhiên liệu (12) được tạo kết cấu bao gồm: vỏ (121) được tạo kết cấu dạng trụ tròn rỗng dài với một đầu nằm bên trong khoang trên (111a) của khoang phản ứng khí hóa (111), và có khoang rỗng lớn (122), khoang rỗng nhỏ (123), và mặt bậc (124) dạng hình côn giữa các khoang rỗng lớn và nhỏ; phễu nạp (125) được bố trí vào một đầu còn lại của vỏ (121); và cơ cấu vít xoắn (126) được bố trí bên trong khoang rỗng lớn (122) và có đầu trục (126a) được kết cấu dưới dạng nắp hình côn tương ứng với mặt bậc hình côn (124); và động cơ thủy lực (127) dẫn động quay và được kết nối vào cơ cấu vít xoắn (126).

Tốt hơn là, cơ cấu ghi lò (13) được tạo kết cấu bao gồm: mâm đỡ (131) dạng hình nón tròn xoay; lỗ đứng cấp tác nhân khí hóa (132) được tạo ra tại tâm mâm đỡ và có đầu dưới hở; nhiều lỗ ngang cấp tác nhân khí hóa (133) mỗi chúng có một đầu nối thông với lỗ đứng (132) và đầu hở trên mặt chu vi của mâm đỡ (131); ống trục rỗng (34) có một đầu được lắp cố định vào mặt đáy của mâm đỡ (131) và đồng tâm với lỗ đứng (132), và đâu còn lại được kết nối với cơ cấu dẫn động quay và kết nối thông với 16459 đầu cấp của hệ thống cung cấp tác nhân khí hóa (15); và tay đập xỉ than (134) được tạo nhô lồi từ mặt đỉnh của mâm đỡ (131).

Tốt hơn là, bể nước thứ nhất (14) được kết cấu dạng hình khuyên, có mặt trên hở và thành trong (141) được kết nối cố định vào đáy của mâm đỡ (131) của cơ cấu ghi lò (13), và được chứa nước với mức nước vượt quá đầu hở khoang chứa khí ga và lắng tro-bụi (113).

Tốt hơn là, khối làm sạch khí ga sơ cấp (21) được tạo kết cấu bao gồm: buồng trộn (211) có mặt đáy hở và gồm khoang thứ nhất (211a) và khoang thứ hai (211b); đường ống dẫn khí ga thứ nhất (212) nối thông khoang chứa khí ga và lắng tro-bụi (114) với khoang thứ nhất (211a); nhiều lồng lưới trộn (213) được kết cấu dạng hình trụ tròn với nhiêu cánh trộn và được bố trí có thể quay được bên trong khoang thứ nhất (211a) để vẩy nước vào khí ga; tháp ngưng lọc (214) được kết nối với buồng trộn (211) để ngưng và lọc khí ga.

Tốt hơn là, tháp ngưng lọc (214) được tạo kết cấu bao gồm khoang lọc (214a) được bố trí trên cùng theo phương ngang của tháp; khoang ngưng sơ cấp (214b) gồm nhiều ống rỗng trụ tròn được bố trí theo phương thẳng đứng và nối thông với khoang thứ nhất (211a) của buông trộn (211) và khoang lọc (214a); và khoang ngưng thứ cấp (214c) gồm nhiều ống rỗng trụ tròn được bố trí theo phương thẳng đứng nổi thông với khoang thứ hai (214b) của buồng trộn (211) và khoang lọc (214a), trong đó các ống rỗng trụ tròn của khoang ngưng sơ cấp (214b) có đường kính lớn hem đường kính của các ống rỗng trụ tròn của khoang ngưng thứ cấp (214c).

Tốt hơn là, khôi làm sạch khí ga thứ cấp (22) được tạo kết cấu bao gồm tháp hấp thu CO2 (221) được nối thông với khoang thứ hai (211b) tại nửa dưới, tháp tách hơi nước (222) được nối thông các tháp hấp thu khí CO2 tại mặt đỉnh của chúng, tháp lọc bụi (223) được nối thông tháp tách nước (222) tại nửa dưới của chúng, và tháp lọc tinh (224) được nối thông tháp lọc bụi (223) tại phần đỉnh của chúng.

Tốt hơn là, bộ phận vớt tạp chất (24) được tạo kết cấu bao gồm cặp puli (241) có thể quay được bởi nguồn dẫn động, nhiều băng tải (242) được lắp tương ứng vào các puli (241) để được dẫn động di chuyển và nhiều máng chứa (243) được lắp cố định trên băng tải (242), trong đó một puli (241) được bố trí nằm trong bể nước thứ hai (23).

Tốt hơn là, khối phát điện (3) được tạo kết cấu bao gồm tháp chứa ổn áp khí ga 16459 sạch (30) được kết nối với tháp lọc tinh, ít nhất một động cơ đốt trong phát điện (31) được kết nối tháp chứa ổn áp khí ga sạch (30), đường dẫn khí ga sạch thứ hai (34) dẫn khí ga sạch từ tháp chứa ổn áp khí ga sạch (30) đến ít nhất một động cơ đốt trong phát điện (31), và ít nhất một van an toàn (35) được bố trí trên đường dẫn khí ga sạch thứ hai (34).

Hiệu quả đạt được của sáng chế

1. Hệ thống của sáng chế được tạo kết cấu kín đạt được chu trình thống nhất;

2. Với phần lồi được tạo ra trên bề mặt chu vi trong của lò phản ứng khí hóa, vùng khí hóa được định rõ (tập trung), không xảy ra hiện tượng "cháy leo" lên trên khoang trên, nhờ đó hiệu suất khí ga được sinh ra lớn.

3. Với các kết cấu giảm áp thứ nhất và thứ hai, lò phản ứng khí hóa đạt được độ an toàn cao.

4. Hệ thống của sáng chế đạt được lợi ích kinh tế và xã hội rất đối với vấn đề thiếu điện cũng như giải pháp tái tạo nhiên liệu.

Mô tả vắn tắt các hình vẽ

Fig.1 là hình vẽ sơ đồ khối thể hiện hệ thống phát điện bằng khí hóa rác thải rắn của sáng chế;

Fig.2 là hình vẽ thể hiện khối khí hóa của hệ thống phát điện bằng khí hóa rác thải răn trên Fig. 1;

Fig.3 là hình vẽ thể hiện một phần của khối khí hóa;

Fig.4 là hình vẽ thể hiện khối làm sạch khí ga sơ cấp của hệ thống phát điện bằng khí hóa rác thải rắn trên Fig. 1;

Fig.5 là hình vẽ thể hiện khối làm sạch khí ga thứ cấp của hệ thống phát điện bằng khí hóa rác thải rắn trên Fig. 1; và

Fig.6 là hình vẽ thể hiện tháp lọc tinh của khối làm sạch khí.

Mô tả chi tiết sáng chế

Dưới đây, sáng chế sẽ được mô tả chi tiết thông qua phương án ưu tiên và dựa trên hình vẽ gắn kèm. Tuy nhiên, nên được hiểu rằng, sáng chế không bị giới hạn theo phương án ưu tiên mà có thể được sửa đổi, cải biên và thay thế tương đương bởi chuyên gia trong lĩnh vực kỹ thuật liên quan không trệch khỏi phạm vi và bản chất của sáng chế. Vì vậy, phạm vi của sáng chế được định rõ bởi các điểm yêu cầu bảo hộ gắn kèm. 16459

Như được thể hiện trên Fig. 1, Hệ thống phát điện bằng sự khí hóa bao gồm khối khí hóa 1, khối làm sạch khí ga 2 và khối phát điện 3.

Như được thể hiện trên Fig.1 và Fig. 2, khối khí hóa 1 được tạo kết cấu bao gồm lò phản ứng khí hóa 10 có không gian khí hóa hình côn; cơ cấu nạp nhiên liệu 12 được lắp vào và thông với phần trên của lò phản ứng khí hóa 10 để nạp liệu chẳng hạn hỗn hợp rác thải vào trong lò phản ứng khí hóa 10; cơ cấu ghi lò 13 được bố trí có thể quay được tại đáy của lò phản ứng khí hóa 10; bể nước thứ nhất 14 đóng vai trò như một đệm nước an toàn (ở đây còn được gọi là van an toàn) được bố trí có thể quay được bao quanh toàn bộ phần mặt đáy của lò phản ứng khí hóa 10, và có mặt trên hở nối thông với khí quyển; và hệ thống cung cấp tác nhân khí hóa 15 có đầâu cấp được kết nối với cơ cấu ghi lò 13.

Theo một phương án ưu tiên của sáng chế, lò phản ứng khí hóa 10 được tạo kết với thân chính 11 được tạo bởi gạch chịu lửa và vỏ thép hai lớp và bao gồm: khoang phản ứng khí hóa 111 được tạo rỗng bên trong gồm khoang trên dạng hình phễu 111a, khoang dưới dạng hình thang ngược 111b, phần lồi 111c được tạo ra trên chu vi trong giữa hai khoang trên và dưới, và rãnh lõm 111d được tạo ra trên mặt đáy của phần lồi 111c; kết cấu giảm áp thứ nhất 112 được tạo ra tại mặt đỉnh của thân chính và gồm lỗ thông 112a, khoang trụ hình khuyên 112b với mặt đáy kín có chứa nước bên trong, và nắp 112c được lắp chụp vào thành trong của khoang trụ hình khuyên 112b sao cho tồn tại nhiêu khe hở giữa chúng; kết cấu giảm áp thứ hai 113 bao gồm khoang trụ hình khuyên 113a có chứa nước bên trong và được bố trí bao quanh một phần chu vi ngoài phía trên của thân chính 11, nhiều lỗ thông 113b được tạo trên thành của thân chính 11 để nối thông với khoang trụ hình khuyên 113a, và vành chắn 113c được bố trí nằm giữa hai thành của khoang hình khuyên 113a và kéo dài xuống qua mức nước; khoang chứa khí ga và lắng tro-bụi 114 được tạo ra bao quanh một phần chu vi ngoài phía dưới của thân chính 11; nhiều lỗ ra khí ga 115 dưới dạng lỗ nghiêng lên trên được tạo ra trên thân chính 11 để nối thông với khoang chứa khí ga và lăng tro-bụi 114; và đáy hở 116.

Ngoài ra, khoang chứa khí ga và lắng tro-bụi 114 còn bao gồm vành chắn trong 114a được tạo ra tại chu vi của đáy hờ 116 và kéo dài xuống dưới vào trong bể nước thứ nhất 14, và vành chắn ngoài 114b tốt hơn được tạo nghiêng hướng vào tâm tại chu vi dưới của khoang và kéo dài xuống dưới vào trong bể nước thứ nhất 14. Với vành 16459 chắn ngoài 114b dạng nghiêng thì tro-bụi của khí ga dễ dàng được chảy vào trong bể nước thứ nhất 14.

Cơ cấu nạp nhiên liệu 12 được lắp tại phần trên của và nối thông với lò phản ứng khí hóa 10, và được tạo kết cấu bao gồm: vỏ 121 được tạo kết cấu dạng trụ tròn rỗng dài với một đầu nằm bên trong khoang trên 111a của khoang phản ứng khí hóa 111, và có khoang rỗng lớn 122, khoang rỗng nhỏ 123, và mặt bậc hình côn 124 nằm giữa các khoang rỗng lớn và nhỏ; phễu nạp 125 được bố trí tại đầu còn lại của vỏ 121; và cơ cấu vít xoắn 126 được bố trí bên ừong khoang rỗng lớn 122 của vỏ 121 và có đầu trục 126a được kết cấu dưới dạng nắp hình côn tương ứng với mặt bậc hình côn 124; động cơ thủy lực 127 để dẫn động quay và được kết nối vào cơ cấu vít xoắn 126.

Như được thể hiện trên Fig.3, cơ cấu ghi lò 13 được bố trí tại đáy hở 116 và nằm bên trong khoang dưới 111b tạo ra khe hở xả xỉ than 117, và được tạo kết cấu bao gôm: mâm đỡ 131 dạng hình nón tròn xoay; lô đứng cấp tác nhân khí hóa 132 được tạo ra tại tâm của mâm đỡ 131 và có đầu dưới hở; nhiều lỗ ngang cấp tác nhân khí hóa 133 mà mỗi chúng có một đầu nối thông với lỗ đứng 132 và đầu hở trên mặt chu vi của mâm đỡ 131; và ổng trục rỗng 134 có một đầu được lắp cố định vào mặt đáy mâm đỡ 131 và đồng tâm với lỗ đứng 132, và đầu còn lại được kết nối với cơ cấu dẫn động quay 16 và kết nối thông với đường ống cấp tác nhân khí hóa của hệ thông cung cấp tác nhân khí hóa 15.

Như được thể hiện trên Fig.1 đến Fig.3, bể nước thứ nhất 14 được kết cấu dạng hình khuyên, bể này có mặt trên hở và thành trong 141 được kết nối cố định vào đáy của mâm đỡ 131 của cơ cấu ghi lò 13 để quay cùng mâm đỡ 131 được dẫn động quay bởi cơ cấu dẫn động quay 16, và được chứa nước với mức vượt quá đầu tự do của các vành chắn trong 114a và ngoài 114b của khoang chứa khí ga và lắng tro-bụi 114. Tùy theo trạng thái của lò phản ứng 10 ở mức áp suất nào mà mức nước (lượng nước) trong bể nước thứ nhất 14 được bổ sung hoặc xả.

Như được thể hiện trên Fig.1, khối làm sạch khí ga 2 được tạo kết cấu bao gồm khối làm sạch khí ga sơ cấp 21, khối làm sạch khí ga thứ cấp 22, bể nước thứ hai 23 chứa toàn bộ phần dưới của các khối làm sạch khí ga sơ cấp 21 và thứ cấp 22, bốn cơ cấu vớt tạp chất 24 được bố trí sau khối làm sạch khí ga thứ cấp 22 để vớt các tạp chất trong bể nước thứ hai 23.

Như được thể hiện trên Fig. 1 và Fig.4, khối làm sạch khí ga sơ cấp 21 được tạo 16459 kết cấu bao gồm: buồng trộn 211 có mặt đáy hở và bao gồm khoang thứ nhất 211a và khoang thứ hai 211b; đường ống dẫn khí ga thứ nhất 212 nối thông khoang chứa khí ga và lắng tro-bụi 113 với khoang thứ nhất 211a; hai lồng lưới trộn 213 được tạo ra có nhiều cánh trộn và được bố trí có thể quay được bên trong khoang thứ nhất 211a để trộn khí ga vào nước cho việc lắng bụi trong khí ga, và một lồng lưới tách nước 214 được tạo ra có nhiều cánh trộn và được bố trí có thể quay được ở phía sau và cao hơn hai lồng lưới trộn 213 bên trong khoang thứ nhất 211a để tách một phần nước có trong khí ga vừa được ừộn nước trước đó; tháp ngưng lọc 215 được kết nối với buồng trộn 211 để ngưng và lọc khí ga.

Như thể hiện trên Fig.4, tháp ngưng lọc 215 được tạo kết cấu bao gồm khoang lọc 215a được bố trí trên cùng theo phương ngang của tháp, khoang ngưng sơ cấp 215b gồm nhiều ống rỗng trụ tròn được bố trí cách đêu nhau theo phương thẳng đứng nối thông với khoang thứ nhất 211a của buồng trộn 211 và khoang lọc 215a, trong đó nhiều khoảng trống được tạo ra giữa các ống trụ tròn; và khoang ngưng thứ cấp 215c gồm nhiều ống rỗng trụ tròn được bố trí các đều nhau theo phương thẳng đứng nối thông với khoang thứ hai 211b của buồng trộn 211 và khoang lọc 215a, trong đó nhiều khoảng trống được tạo ra giữa các ống trụ tròn. Các ống rỗng trụ tròn của khoang ngưng sơ cấp 215b có đường kính lớn hơn đường kính của các ống rỗng trụ tròn của khoang ngưng thứ cấp 215c.

Hơn nữa, tháp ngưng lọc 215 còn bao gồm vách ngăn thứ nhất 215d ngăn tách khoang ngưng sơ cấp 215b và khoang ngưng thứ cấp 215c; vách ngăn thứ hai 215e ngăn tách các khoảng trống của các khoang ngưng sơ cấp 215b và thứ cấp 215c với khoang lọc 215a; và vách ngăn thứ ba 215f ngăn tách các khoảng trống của các khoang ngưng sơ cấp 215b và thứ cấp 215c với khoang thứ hai 211b của buồng trộn 211.

Ngoài ra, tháp ngưng lọc 215 còn bao gồm cửa vào nước lạnh 215g được bố trí tại phân dưới của khoang ngưng sơ cấp 215b, cửa ra nước lạnh 215h được bố trí tại phân trên của khoang ngưng thứ cấp 215c, và lỗ thông 215i được tạo ra tại phần trên của vách ngăn thứ nhất 215d. Với kết cấu này, nước lạnh được cấp vào cửa vào 215g của khoang ngưng sơ cấp 215b được chứa trong khoảng trống giữa các ống trụ tròn trong khoang ngưng sơ cấp 215b và chảy tràn đầy dần lên trên qua lỗ thông 215i của vách ngăn thứ nhất 215d để sang các khoang trống giữa các ống trụ tròn trong khoang 16459 ngưng thứ cấp 215c và chảy ra cửa ra nước lạnh 215h.

Ngoài ra, tháp ngưng lọc 215 còn bao gồm phương tiện lọc 215k được bố trí trong khoang lọc 215a. Theo phương án ưu tiên phương tiện lọc bao gồm phoi sắt từ để khử H2S có trong khí ga.

Như được thể hiện trên Fig.1 và Fig.5, khối làm sạch khí ga thứ cấp 22 được tạo kết cấu bao gồm tháp hấp thu CO2 221, tháp khử lưu huỳnh và tách hơi nước 222, tháp làm khô và lạnh khí ga 223, và tháp lọc tinh 224. Đường ống dẫn khí ga thứ hai 225 nối thông khoang thứ hai 211b với nửa dưới của tháp hấp thu khí CO2. Đường ống dẫn khí ga thứ ba 226 nối thông các tháp hấp thu khí CO2 221 và tháp khử lưu huỳnh và tách nước 222 tại mặt đỉnh của chúng. Đường dẫn khí ga thứ tư 227 nối thông các tháp khử lưu huỳnh và tách nước 222 và tháp làm khô và lạnh khí ga 223 tại nửa dưới của chúng. Đường dẫn khí ga thứ năm 228 có một đầu nối vào mặt đỉnh của tháp làm khô và lạnh khí ga 223 và đầu còn lại được nối vào mặt bên gần đỉnh của tháp lọc tinh 224 để nối thông tháp làm khô và lạnh khí ga 223 với tháp lọc tinh 224.

Như được thể hiện trên Fig.5, tháp hấp thu CO2 221 được kết cấu bao gồm hai tâng lọc 221a được tạo bởi nhiêu phần lồi hình nón được bố trí so le nhau để tạo ra nhiều lỗ hổng giữa nhiều phần lồi hình nón, hai cặp vòi phun tác nhân hấp thu CO221b được bố trí bên trên hai tầng lọc 221 a tương ứng. Theo phương án ưu tiên của sáng chế, tác nhân hấp thu CO2 bao gồm dung dịch NaOH. Với kết cấu này, khí ga bay lên trên qua các lỗ hổng của tầng lọc 221a sẽ tiếp xúc với dung dịch NaOH chảy từ trên xuống các phần lồi hình nón và được kết tủa rơi xuống dưới.

Như được thể hiện trên Fig.5, tháp khử lưu huỳnh và tách nước 222 được kết cấu gồm ba tầng khay chứa tác nhân khử lưu huỳnh và tách nước 222a. Trong đó, tác nhân khử lưu huỳnh và tách nước bao gồm than hoạt tính, phoi sắt từ,...

Như được thể hiện trên Fig.5, tháp làm khô và lạnh khí ga 223 được kết cấu bao gồm ba tầng khay chứa tác nhân làm khô và lạnh khí ga 223a.

Như được thể hiện trên Fig.6, tháp lọc tinh 224 được tạo kết cấu dạng hình trụ đứng với phần đầu dưới hình phễu và bao gồm khoang lọc tinh thứ nhất 224a được bố trí tại góc bên trái của phần trên cùng theo phương ngang của tháp 224; khoang dẫn thứ nhất 224b được bố trí tại nửa bên phải của phần thân giữa của tháp 224 và gồm nhiều ống rỗng trụ tròn được bố trí cách đều nhau theo phương thẳng đứng nối thông với khoang lọc tinh thứ nhất 224a; khoang lọc tinh thứ hai 224c được bố trí tại phần 16459 dưới hình phễu theo phương ngang với nửa bên trái nối thông với khoang dẫn thứ nhất 224b; khoang dẫn thứ hai 224d được bố trí tại nửa bên phải của phần thân giữa của tháp 224 và bao gồm nhiều ống rỗng trụ tròn được bố trí cách đều nhau theo phương thẳng đứng nối thông với khoang lọc tinh thứ hai 224c; và khoang ra khí ga sạch 224e được bố trí tại góc bên phải của phần trên của tháp và nối thông với khoang dẫn thứ hai 224d. Theo phương án ưu tiên của sáng chế, các ống rỗng trụ tròn của khoang dẫn thứ nhất 224b có đường kính lớn hơn đường kính của các ống rỗng trụ tròn của khoang dẫn thứ hai 224d.

Như được thể hiện trên Fig.1, mỗi bộ phận vớt tạp chất 24 được tạo kết cấu bao gồm cặp puli dẫn động 241 được bố trí theo phương thẳng đứng với một puli 241 nằm trong bể nước thứ hai 23, băng tải 242 được lắp bao ngoài cặp puli 241 với độ căng định trước sao cho có thể di chuyển được quanh cặp puli 241, và nhiều máng chứa 243 được lắp cố định trên băng tải 242 để được di chuyển cùng băng tải 242.

Như được thể hiện trên Fig.1, khối phát điện 3 được tạo kết cấu bao gồm tháp chứa khí ga sạch 30, ba động cơ phát điện đốt trong 31, và bộ phận phân phối điện 32. Đường dẫn khí ga sạch thứ nhất 33 có một đầu được kết nối với mặt bên đối nhau với mặt bên có đầu ra của đường dẫn khí ga thứ năm 228 và đầu còn lại được kết nối vào mặt đỉnh của tháp chứa khí ga sạch 30. Đường dẫn khí ga sạch thứ hai 34 dẫn khí ga sạch từ tháp chứa khí ga sạch 30 phân phối đến ba động cơ phát điện đốt trong 31. Nhiều van an toàn 35 được bố trí trên đường dẫn khí ga sạch thứ hai 34.

10. Nội dung có thể chuyển giao

Liên hệ trực tiếp

11. Thị trường ứng dụng
12. Hình ảnh minh họa
In bài viết
Các phát minh, sáng chế khác
 
Banner
Banner home right