Đăng bởi
tamthao nguyen
Ngày tham gia 29/12/2020

Công dụng và hướng dẫn sử dụng thuốc Adalat 10

Đăng lúc Thứ bảy - 20/02/2021 10:50
Thảo luận trong mục Y tế, 17 lượt xem

Adalat 10 là loại thuốc gì? Công dụng và cách sử dụng ra sao? Mọi thông tin về loại thuốc này sẽ được Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu cung cấp thông qua bài viết dưới đây. Sau khi tham khảo, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được chỉ định dùng thuốc sao cho phù hợp.

NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THUỐC ADALAT 10

♦ Dược chất chính: Nifedipine

♦ Thành phần: Nifedipine 10mg, tá dược vừa đủ.

♦ Sản xuất: R.P Scherer GmbH & Co. KG - Đức

♦ Dạng bào chế: Viên nang mềm

♦ Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch

♦ Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén

 

Thuốc Adalat hộp 3 vỉ x 10 viên nén

CÔNG DỤNG, CÁCH DÙNG, XỬ LÝ KHI QUÁ LIỀU/THIẾU LIỀU

Thuốc được chỉ định điều trị dự phòng đau thắt ngực, cao huyết áp, hội chứng Raynaud nguyên phát hoặc thứ phát, đau thắt ngực mãn tính.

Công dụng

Adalat 10 thuộc nhóm thuốc tim mạch, thường được sử dụng trong điều trị cao huyết áp, kiểm soát các cơn đau thắt ngực. Cơ chế hoạt động của thuốc là làm giãn mạch máu, tăng lượng máu và oxy đến tim. Bệnh nhân trước khi sử dụng cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ, và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng thuốc Adalat 10

Bệnh nhân uống thuốc với nước lọc, lưu ý không bẻ thuốc hoặc nhai trước khi uống.

Tùy thuộc vào từng bệnh lý, bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng sao cho phù hợp. Dưới đây là liều dùng tham khảo:

♦ Tăng huyết áp: Uống từ 10 - 20mg, ngày 3 lần.

♦ Bệnh đau thắt ngực mãn tính: Uống từ 10 - 20mg x 3 lần/ngày.

♦ Bệnh đau thắt ngực do co mạch: Dùng 10 - 20mg x 3 lần/ngày.

♦ Hội chứng Raynaud: Dùng 10 - 20mg x 3 lần/ngày.

Liều tối đa dùng trong một ngày là 60mg. Chú ý giảm liều khi điều trị ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan.

 

Uống thuốc theo đúng chỉ định từ bác sĩ

Xử lý khi dùng quá liều/thiếu liều

Quá liều: Các nghiên cứu khi dùng quá liều Adalat 10 còn hạn chế. Tuy nhiên, khi quá liều vẫn có khả năng xảy ra các triệu chứng như: Đau đầu, buồn nôn, tim đập nhanh, hạ kali máu,... Nếu phát hiện điều này cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời. Gọi trung tâm cấp cứu 115 khi cảm thấy cần thiết.

Thiếu liều: Chú ý sử dụng thuốc đúng theo liều lượng được bác sĩ chỉ định. Trong trường hợp dùng thiếu liều hãy bổ sung càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Không dùng gấp đôi liều chỉ định để bù liều đã quên mà tiếp tục tục dùng theo lịch trình.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG, TÁC DỤNG PHỤ, CÁCH BẢO QUẢN & TƯƠNG TÁC THUỐC

Lưu ý khi sử dụng thuốc

Thuốc Adalat 10 chống chỉ định đối với một số trường hợp dưới đây:

♦ Bệnh nhân bị quá mẫn với Nifedipin.

♦ Bị sốc do tim.

♦ Mắc bệnh hẹp động mạch chủ nặng.

♦ Dùng đồng thời với thuốc kháng lao Rifampicin.

♦ Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

♦ Bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định.

♦ Nhồi máu cơ tim.

♦ Phụ nữ có thai và cho con bú.

 

Phụ nữ có thai không nên sử dụng thuốc

Một số lưu ý khi dùng thuốc:

♦ Thận trọng sử dụng thuốc ở bệnh nhân trong tình trạng huyết động không ổn định như: Giảm lưu lượng máu, sốc tim, tăng huyết áp cấp tính.

♦ Ngưng sử dụng thuốc ở bệnh nhân bị suy tim hoặc tâm thất trái bị suy (huyết áp tâm thu dưới 90mmHg).

Tác dụng phụ thuốc Adalat 10

Bệnh nhân khi sử dụng thuốc ở giai đoạn đầu có thể xuất hiện một số tác dụng phụ không mong muốn. Các triệu chứng này sẽ giảm dần sau vài tuần hoặc khi điều chỉnh liều lượng.

♦ Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, đau đầu, đỏ ửng ở mặt, đánh trống ngực, tim đập nhanh, phù chân (tùy thuộc vào liều dùng).

♦ Ít gặp: Tăng nặng cơn đau thắt ngực, hạ nhẹ huyết áp, nổi mày đay, ngứa.

♦ Hiếm gặp: Choáng váng, suy nhược, dị ứng, giảm bạch cầu hạt, tăng enzym gan, đau cơ, đau khớp, run, viêm da nhạy cảm ánh sáng, rối loạn giấc ngủ.

Nên điều chỉnh lại liều dùng khi nhịp tim đập nhanh, đánh trống ngực.

Nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào kể trên, bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời, điều chỉnh liều khi cần.

Cách bảo quản thuốc Adalat 10

Bảo quản thuốc ở điều kiện nhiệt độ dưới 30 độ C, trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời. Để ngoài tầm với của trẻ em và thú cưng trong nhà.

 

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát

Tương tác thuốc

Các loại thuốc dưới đây khi dùng kết hợp với Adalat 10 có thể xuất hiện tương tác:

♦ Nifedipin làm tăng tác dụng của thuốc hạ huyết áp và các thuốc gây giãn mạch khác.

♦ Cyclosporin: Làm giảm sự chuyển hóa của Nifedipin.

♦ Thuốc kháng viêm không steroid: Đối kháng với tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc chẹn calci như Nifedipin.

♦ Thuốc chẹn alpha-1, Cimetidin: Tăng tác dụng hạ huyết áp của Nifedipin.

♦ Phenytoin: Làm tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương.

♦ Theophylin: Khiến giảm nồng độ theophylin trong huyết tương.

♦ Fentanyl: Hạ huyết áp mạnh

♦ Digoxin: Nifedipin làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Digoxin.

♦ Lưu ý khi dùng nifedipin với các thuốc chẹn beta sẽ gây hạ huyết áp, suy tim ở bệnh nhân bị suy tim tiềm ẩn hoặc không kiểm soát.

♦ Một số thực phẩm, đồ uống như nước ép quả bưởi, rượu bia khi sử dụng chung với thuốc Adalat 10 có thể xảy ra tương tác.

Nguồn tham khảo thêm:

http://bit.ly/3iHEQER

 

 

 

https://baodansinh.vn/cham-soc-suc-khoe-tai-mui-hong-xuong-khop-ngay-tai-da-khoa-hoan-cau-tphcm-20210119094636234.htm

Các chuyên gia Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu khuyên bệnh nhân nên đến cơ sở y tế để được chỉ định dùng thuốc sao cho phù hợp. Không được tự ý sử dụng thuốc Adalat 10 khi chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ. Mọi thông tin được chia sẻ từ bài viết này chỉ giúp bạn tham khảo, không thay thế cho chỉ định của bác sĩ. Nếu còn bất kì thắc mắc nào, xin vui lòng

Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu

 Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM

 Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết)

 

 

 

 

 Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24

Trả lời (0)     Thích (0)      In   

Công dụng và hướng dẫn sử dụng thuốc Adalat 10

Để thảo luận bạn phải đăng nhập thành viên. Đăng nhập

Thảo luận khác

Gửi thảo luận trong mục Y tế

 
Banner
Banner home right